Điều 11. Dự án 7: Nâng cao năng lực và giám sát, đánh giá Chương trình
a) Phân bổ ngân sách Trung ương của Tiểu dự án: Tối đa 50% cho các sở, ngành và các đơn vị liên quan của tỉnh, tối thiểu 50% cho các huyện, thị xã, thành phố.
b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố
| STT | Tiêu chí | Hệ số |
| 1 | Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố | Hệ số |
| Dưới 10% | 0,4 | |
| Từ 10% đến dưới 20% | 0,5 | |
| Từ 20% đến dưới 30% | 0,6 | |
| Từ 30% trở lên | 0,7 | |
| 2 | Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện, thị xã, thành phố | |
| Dưới 5.000 hộ | 0,4 | |
| Từ 5.000 đến dưới 10.000 hộ | 0,6 | |
| Từ 10.000 hộ trở lên | 0,8 | |
| 3 | Địa bàn khó khăn | |
| Huyện nghèo | 0,12 | |
| 4 | Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện, thị xã, thành phố | |
| Dưới 10 xã | 1 | |
| Từ 10 đến dưới 15 xã | 1,3 | |
| Từ 15 xã trở lên | 1,5 |
c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện, thị xã, thành phố.
Vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho từng huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức: Ri = Q.Xi
Trong đó:
Ri là vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện, thị xã, thành phố thứ i.
Q là vốn bình quân cho một huyện, thị xã, thành phố được tính theo công thức:
Q= G/T
G là tổng số vốn ngân sách Trung ương phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện Tiểu dự án 2, thuộc Dự án 6.
T là tổng hệ số các tiêu chí của các huyện, thị xã, thành phố.