vanban.org

Điều 8. T hẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công — Nghị quyết 07/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/12/2024 Thay thế: 14/2024/NQ-HĐND · 06/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 06/2020/NQ-HĐND · 13/07/2020
Bình Phước Ban hành 12/07/2018 Hiệu lực 23/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số 14/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định về thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Phước · 14/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 07/2018/NQ-HĐND
17/12/202414/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 22/07/202006/2020/NQ-HĐNDSửa đổi 23/07/2018Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 16/2009/NQ-HĐND Thông qua Quy định về phân cấp quản lý tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 16/2009/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND Về việc thông qua Quy định phân cấp về quản lý tài sản tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 10/2008/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2018/NQ-HĐND › Chương II › Mục 2 › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. T hẩm quyền quyết định thanh lý tài sản công

          1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan:

          a) Quyết định thanh lý trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 3 Điều này);

          b) Quyết định thanh lý xe ô tô và các loại phương tiện giao thông vận tải khác (trừ xe mô tô, xe gắn máy);

          c) Quyết định thanh lý các loại tài sản công có nguyên giá trên 01 (một) tỷ đồng/01 đơn vị tài sản.

          2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định thanh lý: Các loại xe mô tô, xe gắn máy.

          3. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các cơ quan tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thanh lý:

           a) Trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất thuộc phạm vi quản lý phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng hoặc các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

           b) Tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá từ trên 500 (năm trăm) triệu đồng đến tối đa 01 (một) tỷ đồng/01 đơn vị tài sản, sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Tài chính (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều này);

           c) Tài sản công của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có nguyên giá tối đa 500 (năm trăm) triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều này).

           4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị dự toán trực thuộc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các cơ quan tương đương; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị dự toán trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:

           Quyết định thanh lý tài sản công của cơ quan, đơn vị mình quản lý có nguyên giá tối đa 200 (hai trăm) triệu đồng/01 đơn vị tài sản (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này)