vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị — Nghị quyết 07/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/12/2024 Thay thế: 14/2024/NQ-HĐND · 06/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 06/2020/NQ-HĐND · 13/07/2020
Bình Phước Ban hành 12/07/2018 Hiệu lực 23/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số 14/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định về thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Phước · 14/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 07/2018/NQ-HĐND
17/12/202414/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 22/07/202006/2020/NQ-HĐNDSửa đổi 23/07/2018Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 16/2009/NQ-HĐND Thông qua Quy định về phân cấp quản lý tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 16/2009/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND Về việc thông qua Quy định phân cấp về quản lý tài sản tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 10/2008/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2018/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị

          1. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ:

          a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:

          - Việc thuê trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh đối với giá thuê tính cho cả thời hạn thuê (tính cho một hợp đồng) trên 100 (một trăm) triệu đồng;

          - Việc thuê trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ phục vụ hoạt động của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện, cấp xã đối với giá thuê tính cho cả thời hạn thuê (tính cho một hợp đồng) trên 200 (hai trăm) triệu đồng.

          b) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các cơ quan tương đương quyết định:

          Việc thuê trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ phục vụ hoạt động của các đơn vị thuộc phạm vị quản lý, trong phạm vi dự toán ngân sách được giao đối với giá thuê cho cả thời hạn thuê (tính cho một hợp đồng) tối đa 100 (một trăm) triệu đồng.

         c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định:

         Việc thuê trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ phục vụ hoạt động của các đơn vị thuộc địa phương quản lý, trong phạm vi dự toán ngân sách được giao đối với giá thuê cho cả thời hạn thuê (tính cho một hợp đồng) tối đa 200 (hai trăm) triệu đồng.

         2. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản không phải là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ:

         a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:

        Việc thuê tài sản đối với giá thuê cho cả thời hạn thuê (tính cho một hợp đồng) trên 200 (hai trăm) triệu đồng.

         b) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các cơ quan tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định:

         Việc thuê tài sản phục vụ hoạt động của các đơn vị thuộc phạm vị quản lý, trong phạm vi dự toán ngân sách được giao đối với giá thuê cho cả thời hạn thuê (tính cho một hợp đồng) tối đa 200 (hai trăm) triệu đồng (trừ việc thuê tài sản quy định tại điểm a, điểm c khoản này).

         c) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị dự toán trực thuộc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các cơ quan tương đương; các cơ quan, đơn vị dự toán trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:

Trong phạm vi dự toán ngân sách được giao, quyết định việc thuê tài sản đối với giá thuê tính cho cả thời hạn thuê (tính cho một hợp đồng) tối đa 100 (một trăm) triệu đồng của cơ quan, đơn vị mình quản lý (trừ các tài sản quy định tại điểm a, điểm b khoản này)