vanban.org

Điều 3. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công — Nghị quyết 07/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/12/2024 Thay thế: 14/2024/NQ-HĐND · 06/12/2024 Sửa đổi, bổ sung: 06/2020/NQ-HĐND · 13/07/2020
Bình Phước Ban hành 12/07/2018 Hiệu lực 23/07/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số 14/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định về thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Phước · 14/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 07/2018/NQ-HĐND
17/12/202414/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 22/07/202006/2020/NQ-HĐNDSửa đổi 23/07/2018Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 16/2009/NQ-HĐND Thông qua Quy định về phân cấp quản lý tài sản Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 16/2009/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND Về việc thông qua Quy định phân cấp về quản lý tài sản tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 10/2008/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2018/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công

1. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp phải lập thành dự án đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.

          2. Thẩm quyền quyết định mua sắm, sửa chữa (trừ sửa chữa trụ sở làm việc, công trình xây dựng) tài sản công trong trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện như sau:

           a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với:

           - Tài sản thuộc danh mục phải áp dụng mua sắm tập trung cấp tỉnh theo quy định tại Chương VI, Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;

          - Tài sản là quyền sử dụng đất, trụ sở làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ;

          - Xe ô tô và các loại phương tiện giao thông vận tải khác;

         - Tài sản có nguyên giá trên 01 (một) tỷ đồng/01 đơn vị tài sản;

         - Nội dung, danh mục dự toán mua sắm, sửa chữa tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh có giá trị trên 01 (một) tỷ đồng;

         - Nội dung, danh mục dự toán mua sắm, sửa chữa tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện, cấp xã có giá trị trên 02 (hai) tỷ đồng.

         b) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh quyết định đối với (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền quy định tại điểm a khoản này):

         - Nội dung, danh mục dự toán mua sắm, sửa chữa tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị có giá trị tối đa 01 (một) tỷ đồng;

         - Nội dung, danh mục dự toán mua sắm, sửa chữa tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc có giá trị từ trên 200 (hai trăm) triệu đồng đến tối đa 01 (một) tỷ đồng.

         c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện), trong phạm vi dự toán ngân sách đã được cơ quan có thẩm quyền giao, quyết định đối với (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b, khoản này):

         Nội dung, danh mục dự toán mua sắm, sửa chữa tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc có giá trị từ trên 200 (hai trăm) triệu đồng đến tối đa 02 (hai) tỷ đồng.

         d) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị dự toán trực thuộc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các cơ quan tương đương; các cơ quan, đơn vị dự toán trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp  huyện: các phòng, ban cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã):

Căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản công do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, trong phạm vi dự toán đã được cơ quan có thẩm quyền giao, quyết định mua sắm, sửa chữa các loại tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý đối với nội dung, danh mục dự toán có giá trị tối đa 200 (hai trăm) triệu đồng (trừ các tài sản thuộc thẩm quyền quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này)