vanban.org

Điều 5. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản — Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/10/2023 Thay thế: 24/2023/NQ-HĐND · 22/09/2023
Quảng Nam Ban hành 19/04/2017 Hiệu lực 29/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 8 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 24/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu, nộp, quản lý, sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 24/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND Quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với một số loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh · 07/2017/NQ-HĐND
29/04/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

1. Đối tượng thu phí: Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản.

2. Cơ quan thu phí: Cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

3. Mức thu:

TT Loại Đơn vị tính Mức thu (đồng) 
 
I QUẶNG KHOÁNG SẢN KIM LOẠI 
1 Quặng sắt Tấn 60.000 
2 Quặng măng-gan Tấn 50.000 
3 Quặng ti-tan (titan) Tấn 70.000 
4 Quặng vàng Tấn 270.000 
5 Quặng đất hiếm Tấn 60.000 
6 Quặng bạch kim Tấn 270.000 
7 Quặng bạc Tấn 270.000 
8 Quặng thiếc Tấn 270.000 
9 Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan) Tấn 50.000 
10 Quặng chì, Quặng kẽm Tấn 270.000 
11 Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite) Tấn 30.000 
12 Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken) Tấn 60.000 
13 Quặng cromit Tấn 60.000 
14 Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi) Tấn 270.000   
15 Quặng khoáng sản kim loại khác Tấn 30.000 
II KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI 
1 Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan) m3 60.000 
2 Đá Block m3 75.000 
  3 Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi), Sa-phia (sapphire), E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen, A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite) Tấn 65.000           
4 Sỏi, cuội, sạn m3 5.000 
5 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường m3 3.000 
6         Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp (barit, fluorit, bentônít và các loại khoáng chất khác) Tấn     2.000     
7 Cát vàng m3 4.000 
8 Cát trắng (làm thủy tinh) m3 6.000 
9 Các loại cát khác m3 3.000 
10 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m3 1.500 
11 Đất sét, đất làm gạch, ngói m3 2.000 
12 Đất làm thạch cao m3 2.500 
13 Cao lanh, phen-sờ-phát (fenspat) m3 6.000 
14 Các loại đất khác m3 2.000 
15 Sét chịu lửa Tấn 25.000 
16 Đôlômít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit Tấn 25.000 
17 Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật Tấn 25.000 
18 Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) Tấn 25.000 
19 Nước khoáng thiên nhiên m3 2.500 
20 A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin), graphit, sericit Tấn 4.000 
21 Than các loại Tấn 10.000 
22 Khoáng sản không kim loại khác Tấn 25.000 

Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác tận thu khoáng sản bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng theo quy định tại Biểu mức thu nêu trên.

Trường hợp, trong quá trình khai thác mà thu được thêm loại khoáng sản khác với loại khoáng sản được cấp phép, thì người nộp phí phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với quặng khoáng sản nguyên khai khai thác theo mức thu của loại khoáng sản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép khai thác.

Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác đá làm mỹ nghệ theo cả khối lớn thì áp dụng mức thu phí quy định tại khoản 2, Mục II (khoáng sản không kim loại) của Biểu mức thu phí nêu trên.

Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó; đất, đá khai thác để san lấp xây dựng công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai, khắc phục, giảm nhẹ thiên tai thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản đó.

4. Quản lý và sử dụng: Việc quản lý và sử dụng số tiền phí thu được, thực hiện theo quy định hiện hành.