Điều 4. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
1. Đối tượng thu phí:
a) Hộ gia đình; cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
b) Trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, các nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến.
c) Cơ sở rửa xe ô tô, xe máy; sửa chữa ô tô, xe máy.
d) Bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở đào tạo, nghiên cứu; cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác.
e) Các tổ chức, cá nhân và đối tượng khác có nước thải sinh hoạt chưa thuộc đối tượng nêu trên.
2. Các trường hợp miễn thu phí:
a) Các tổ chức, các nhân, hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội.
b) Các tổ chức, các nhân, hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn và những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch.
c) Nước mưa tự nhiên chảy tràn.
d) Nước thải sinh hoạt tập trung do các đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước tiếp nhận và đã xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định xả thải ra môi trường.
3. Cơ quan thu phí:
a) Đơn vị cung cấp nước sạch thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, cá nhân sử dụng nước sạch.
b) Ủy ban nhân dân phường, thị trấn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt của các tổ chức, các nhân, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dung.
4. Mức thu:
a) Đối với hộ gia đình, cơ quan, đơn vị sử dụng nước sạch của đơn vị cung cấp nước sạch: Mức thu là 10% trên giá bán của 1m3 nước sạch (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng).
b) Đối với hộ gia đình thuộc đối tượng thu phí ở những nơi có hệ thống cung cấp nước sạch mà tự khai thác nước để sử dụng:
| TT | Địa điểm | Mức thu (đồng/người/ tháng) |
| 1 | Các phường của: Thành phố Tam Kỳ, thành phố Hội An, thị xã Điện Bàn | 1.600 |
| 2 | Thị trấn các huyện: Núi Thành, Đại Lộc, Quế Sơn, Thăng Bình, Duy Xuyên, Phú Ninh | 1.500 |
| 3 | Thị trấn các huyện: Phước Sơn, Nam Giang, Tây Giang, Đông Giang,Tiên Phước, Hiệp Đức, Nông Sơn, Nam Trà My, Bắc Trà My | 1.400 |
Trong đó: Số người trong hộ gia đình được xác định theo số nhân khẩu thực tế tại thời điểm thu phí.
c) Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng thu phí ở những nơi có hệ thống cung cấp nước sạch mà tự khai thác nước để sử dụng:
| TT | Địa bàn | Mức thu (đồng/m3) |
| 1 | Các phường của Thành phố Tam Kỳ, thành phố Hội An, thị xã Điện Bàn | 850 |
| 2 | Thị trấn các huyện: Núi Thành, Đại Lộc, Quế Sơn, Thăng Bình, Duy Xuyên, Phú Ninh | 800 |
| 3 | Thị trấn các huyện: Phước Sơn, Nam Giang, Tây Giang, Đông Giang,Tiên Phước, Hiệp Đức, Nông Sơn, Nam Trà My, Bắc Trà My | 700 |
Trong đó: Số lượng nước sử dụng được xác định theo quy mô hoạt động do đơn vị tự kê khai và Ủy ban nhân dân các phường, thị trấn xác định để tính thu phí.
5. Quản lý và sử dụng:
Trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch 10% trên tổng số phí thu được, Ủy ban nhân dân các phường, thị trấn được trích để lại 25% trên tổng phí thu được; số tiền phí thu được còn lại nộp vào ngân sách nhà nước và quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành.