vanban.org

Điều 3. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng p hí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống — Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/10/2023 Thay thế: 24/2023/NQ-HĐND · 22/09/2023
Quảng Nam Ban hành 19/04/2017 Hiệu lực 29/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 8 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 24/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu, nộp, quản lý, sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Nam · 24/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND Quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với một số loại phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh · 07/2017/NQ-HĐND
29/04/2017Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng p hí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống

1. Đối tượng nộp phí: Chủ cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống phải nộp phí khi đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện bình tuyển, công nhận.

2. Cơ quan thu phí: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Mức thu:

TT Nội dung Đơn vị Mức thu (đồng)
1 Cấp giấy chứng nhận cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng Giấy chứng nhận 100.000
2 Cấp chứng chỉ công nhận nguồn gốc lô giống Giấy chứng nhận 100.000
3 Thẩm định, công nhận cây đầu dòng Cây 1.500.000
4 Thẩm định, công nhận lại cây đầu dòng Cây 1.000.000
5 Thẩm định, công nhận vườn cây đầu dòng Vườn 1.000.000
6 Thẩm định, công nhận lại vườn cây đầu dòng Vườn 1.000.000
7 Công nhận rừng giống, vườn giống Vườn, rừng 2.000.000

4. Quản lý và sử dụng: Trích để lại cho cơ quan quản lý thu 90% tổng số tiền thu được; nộp vào ngân sách nhà nước 10% theo mục lục ngân sách và phân cấp ngân sách hiện hành.