Điều 3. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng p hí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống
1. Đối tượng nộp phí: Chủ cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống phải nộp phí khi đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện bình tuyển, công nhận.
2. Cơ quan thu phí: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Mức thu:
| TT | Nội dung | Đơn vị | Mức thu (đồng) |
| 1 | Cấp giấy chứng nhận cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng | Giấy chứng nhận | 100.000 |
| 2 | Cấp chứng chỉ công nhận nguồn gốc lô giống | Giấy chứng nhận | 100.000 |
| 3 | Thẩm định, công nhận cây đầu dòng | Cây | 1.500.000 |
| 4 | Thẩm định, công nhận lại cây đầu dòng | Cây | 1.000.000 |
| 5 | Thẩm định, công nhận vườn cây đầu dòng | Vườn | 1.000.000 |
| 6 | Thẩm định, công nhận lại vườn cây đầu dòng | Vườn | 1.000.000 |
| 7 | Công nhận rừng giống, vườn giống | Vườn, rừng | 2.000.000 |
4. Quản lý và sử dụng: Trích để lại cho cơ quan quản lý thu 90% tổng số tiền thu được; nộp vào ngân sách nhà nước 10% theo mục lục ngân sách và phân cấp ngân sách hiện hành.