Điều 6. Các tiêu chí cụ thể
1. Tiêu chí 1: Dân số và dân tộc thiểu số
a) Dân số
| Quy mô dân số | Hệ số |
| Dưới 5.000 hộ | 0,15 |
| Từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ | 0,17 |
| Từ 10.000 hộ trở lên | 0,2 |
Quy mô dân số của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Quyết định 421/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2016.
b) Dân tộc thiểu số
| Quy mô dân tộc thiểu số | Hệ số |
| Dưới 5.000 hộ | 0,15 |
| Từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ | 0,17 |
| Từ 10.000 hộ trở lên | 0,2 |
Quy mô hộ dân tộc thiểu số của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Quyết định 421/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2016.
2. Tiêu chí 2: Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo
a) Tỷ lệ hộ nghèo
| Tỷ lệ hộ nghèo | Hệ số |
| Dưới 45% | 0,2 |
| Từ 45% đến dưới 60% | 0,22 |
| Từ 60% trở lên | 0,24 |
b) Quy mô hộ nghèo
| Quy mô hộ nghèo | Hệ số |
| Dưới 4.000 hộ | 0,2 |
| Từ 4.000 hộ đến dưới 6.000 hộ | 0,22 |
| Từ 6.000 hộ trở lên | 0,24 |
Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Quyết định 421/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2016.
3. Tiêu chí 3: Diện tích đất tự nhiên
| Tổng diện tích đất tự nhiên | Hệ số |
| Dưới 50.000ha | 0,1 |
| Từ 50.000ha đến dưới 100.000ha | 0,12 |
| Từ 100.000ha trở lên | 0,14 |
Diện tích đất tự nhiên của huyện để tính toán hệ số được xác định theo số liệu diện tích đất tự nhiên tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 theo công bố của Cục Thống kê tỉnh tại niên giám thống kê năm 2015.
4. Tiêu chí 4: Đơn vị hành chính
| Đơn vị hành chính cấp xã | Hệ số |
| Dưới 10 xã | 0,1 |
| Từ 10 xã đến dưới 15 xã | 0,12 |
| Từ 15 xã đến dưới 20 xã | 0,14 |
| Trên 20 xã | 0,16 |
Đơn vị hành chính cấp xã của huyện để tính toán hệ số được xác định theo số liệu đơn vị hành chính cấp xã tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 theo công bố của Cục Thống kê tỉnh.