vanban.org

Điều 6. Các tiêu chí cụ thể — Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/05/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2022 Thay thế: 03/2022/NQ-HĐND · 27/04/2022
Bắc Kạn Ban hành 11/04/2017 Hiệu lực 21/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 03/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. · 07/2017/NQ-HĐND
07/05/202203/2022/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 21/04/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND › Chương II › Mục 2 › Tiểu mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Các tiêu chí cụ thể

1. Tiêu chí 1: Dân số và dân tộc thiểu số

a) Dân số

Quy mô dân số Hệ số
Dưới 5.000 hộ 0,15
Từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ 0,17
Từ 10.000 hộ trở lên 0,2

Quy mô dân số của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Quyết định 421/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2016.

b) Dân tộc thiểu số

Quy mô dân tộc thiểu số Hệ số
Dưới 5.000 hộ 0,15
Từ 5.000 hộ đến dưới 10.000 hộ 0,17
Từ 10.000 hộ trở lên 0,2

Quy mô hộ dân tộc thiểu số của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Quyết định 421/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2016.

2. Tiêu chí 2: Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo

a) Tỷ lệ hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo Hệ số
Dưới 45% 0,2
Từ 45% đến dưới 60% 0,22
Từ 60% trở lên 0,24

b) Quy mô hộ nghèo

Quy mô hộ nghèo Hệ số
Dưới 4.000 hộ 0,2
Từ 4.000 hộ đến dưới 6.000 hộ 0,22
Từ 6.000 hộ trở lên 0,24

Tỷ lệ hộ nghèo và quy mô hộ nghèo của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào số liệu công bố Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Quyết định 421/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2016.

3. Tiêu chí 3: Diện tích đất tự nhiên

Tổng diện tích đất tự nhiên Hệ số
Dưới 50.000ha 0,1
Từ 50.000ha đến dưới 100.000ha 0,12
Từ 100.000ha trở lên 0,14

Diện tích đất tự nhiên của huyện để tính toán hệ số được xác định theo số liệu diện tích đất tự nhiên tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 theo công bố của Cục Thống kê tỉnh tại niên giám thống kê năm 2015.

4. Tiêu chí 4: Đơn vị hành chính

Đơn vị hành chính cấp xã Hệ số
Dưới 10 xã 0,1
Từ 10 xã đến dưới 15 xã 0,12
Từ 15 xã đến dưới 20 xã 0,14
Trên 20 xã 0,16

Đơn vị hành chính cấp xã của huyện để tính toán hệ số được xác định theo số liệu đơn vị hành chính cấp xã tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 theo công bố của Cục Thống kê tỉnh.