vanban.org

Điều 25. Các tiêu chí và hệ số cụ thể của nội dung nhân rộng mô hình giảm nghèo — Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/05/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2022 Thay thế: 03/2022/NQ-HĐND · 27/04/2022
Bắc Kạn Ban hành 11/04/2017 Hiệu lực 21/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 03/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. · 07/2017/NQ-HĐND
07/05/202203/2022/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 21/04/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND › Chương II › Mục 3 › Tiểu mục 2 › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Các tiêu chí và hệ số cụ thể của nội dung nhân rộng mô hình giảm nghèo

1. Tiêu chí về xã

Đối với xã Hệ số (H1)
Cứ mỗi xã khu vực III (kể cả là xã ATK) được tính 10
Cứ mỗi xã khu vực II ATK được tính 9
Cứ mỗi xã khu vực I ATK được tính 8

Xã khu vực III, II, xã an toàn khu (ATK) được xác định theo Quyết định của Trung ương về xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi.

2. Tiêu chí về thôn đặc biệt khó khăn

Số thôn đặc biệt khó khăn Hệ số (H2)
Cứ 01 thôn đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư được tính (không được tính quá 04 thôn trên 01 xã và xã đã tính được hưởng Chương trình 135 thì không được tính thôn đặc biệt khó khăn của xã đó) 1,8

Thôn đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư Chương trình 135 được xác định theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt thôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư Chương trình 135.

3. Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo của huyện Hệ số (H3)
Thấp hơn 0,5 so với tỷ lệ chung của tỉnh (B < 0,5*A) 0
Cao hơn 0,5 cho đến bằng tỷ lệ chung của tỉnh (A ≥ B ≥ 0,5*A) 0,01
Cao hơn tỷ lệ chung cho đến và bằng 1,5 lần tỷ lệ chung của tỉnh (1,5*A ≥ B > A) 0,02
Cao hơn 1,5 lần tỷ lệ chung cho đến bằng 02 lần tỷ lệ chung của tỉnh (2*A ≥ B > 1,5*A) 0,03
Cao hơn 2 lần tỷ lệ chung cho đến bằng 2,5 lần tỷ lệ chung của tỉnh (2,5*A ≥ B > 2*A) 0,04
Cao hơn 2,5 lần tỷ lệ chung của tỉnh (B > 2,5*A) 0,05

Trong đó:

A - Tỷ lệ hộ nghèo chung của tỉnh

B - Tỷ lệ hộ nghèo của huyện, thành phố

Tỷ lệ hộ nghèo của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào kết quả Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Quyết định 421/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2016.

4. Tiêu chí về tỷ lệ người dân tộc thiểu số

Tỷ lệ dân tộc thiểu số Hệ số (H4)
Dưới 80% 0,03
Từ 80% đến 90% 0,04
Trên 90% 0,05