Điều 25. Các tiêu chí và hệ số cụ thể của nội dung nhân rộng mô hình giảm nghèo
1. Tiêu chí về xã
| Đối với xã | Hệ số (H1) |
| Cứ mỗi xã khu vực III (kể cả là xã ATK) được tính | 10 |
| Cứ mỗi xã khu vực II ATK được tính | 9 |
| Cứ mỗi xã khu vực I ATK được tính | 8 |
Xã khu vực III, II, xã an toàn khu (ATK) được xác định theo Quyết định của Trung ương về xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi.
2. Tiêu chí về thôn đặc biệt khó khăn
| Số thôn đặc biệt khó khăn | Hệ số (H2) |
| Cứ 01 thôn đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư được tính (không được tính quá 04 thôn trên 01 xã và xã đã tính được hưởng Chương trình 135 thì không được tính thôn đặc biệt khó khăn của xã đó) | 1,8 |
Thôn đặc biệt khó khăn thuộc diện đầu tư Chương trình 135 được xác định theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban Dân tộc về việc phê duyệt thôn đặc biệt khó khăn vào diện đầu tư Chương trình 135.
3. Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo
| Tỷ lệ hộ nghèo của huyện | Hệ số (H3) |
| Thấp hơn 0,5 so với tỷ lệ chung của tỉnh (B < 0,5*A) | 0 |
| Cao hơn 0,5 cho đến bằng tỷ lệ chung của tỉnh (A ≥ B ≥ 0,5*A) | 0,01 |
| Cao hơn tỷ lệ chung cho đến và bằng 1,5 lần tỷ lệ chung của tỉnh (1,5*A ≥ B > A) | 0,02 |
| Cao hơn 1,5 lần tỷ lệ chung cho đến bằng 02 lần tỷ lệ chung của tỉnh (2*A ≥ B > 1,5*A) | 0,03 |
| Cao hơn 2 lần tỷ lệ chung cho đến bằng 2,5 lần tỷ lệ chung của tỉnh (2,5*A ≥ B > 2*A) | 0,04 |
| Cao hơn 2,5 lần tỷ lệ chung của tỉnh (B > 2,5*A) | 0,05 |
Trong đó:
A - Tỷ lệ hộ nghèo chung của tỉnh
B - Tỷ lệ hộ nghèo của huyện, thành phố
Tỷ lệ hộ nghèo của huyện để tính toán hệ số được xác định căn cứ vào kết quả Tổng điều tra hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2015 theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 - 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Quyết định 421/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2016.
4. Tiêu chí về tỷ lệ người dân tộc thiểu số
| Tỷ lệ dân tộc thiểu số | Hệ số (H4) |
| Dưới 80% | 0,03 |
| Từ 80% đến 90% | 0,04 |
| Trên 90% | 0,05 |