vanban.org

Điều 17. Tiêu chí và hệ số điểm cụ thể — Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 07/05/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 07/05/2022 Thay thế: 03/2022/NQ-HĐND · 27/04/2022
Bắc Kạn Ban hành 11/04/2017 Hiệu lực 21/04/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 03/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. · 07/2017/NQ-HĐND
07/05/202203/2022/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 21/04/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND › Chương II › Mục 3 › Tiểu mục 1 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Tiêu chí và hệ số điểm cụ thể

1. Đối với xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu

a) Tiêu chí về xã

Đối với xã Hệ số
Cứ mỗi xã khu vực III (kể cả là xã ATK) được tính 10
Cứ mỗi xã khu vực II ATK được tính 9
Cứ mỗi xã khu vực I ATK được tính 8

Xã khu vực III, II, xã an toàn khu (ATK) được xác định theo Quyết định của Trung ương về xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi.

b) Tiêu chí về số thôn và thôn đặc biệt khó khăn

Số thôn và thôn đặc biệt khó khăn Hệ số
Cứ 1 thôn được tính 1,0
Cứ 1 thôn đặc biệt khó khăn được tính 1,5

Đối với các xã có tổng số thôn và số thôn đặc biệt khó khăn nhiều hơn so với các xã trong huyện thì điểm tiêu chí này không được vượt quá 15 điểm.

c) Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo Hệ số
Dưới 20% 5,0
Cứ tăng thêm từ 05% đến 10% được cộng thêm 1,0
Cứ tăng thêm dưới 05% được cộng thêm 0,5

d) Tiêu chí về vị trí địa lý

Khoảng cách từ xã đến trung tâm huyện Hệ số
Dưới 15km 5,0
Cứ tăng thêm từ 05km đến 10km được cộng thêm 1,0

Đối với xã có khoảng cách xa trung tâm huyện nhưng gần trung tâm tỉnh thì tính khoảng cách từ trung tâm xã đến trung tâm tỉnh.

đ) Tiêu chí về diện tích tự nhiên

Diện tích tự nhiên Hệ số
Dưới 4.000ha 5,0
Cứ tăng thêm 500ha được cộng thêm 1,0

Đối với xã có diện tích tự nhiên quá lớn so với các xã trong huyện thì điểm tiêu chí này không được vượt quá 10 điểm.

e) Tiêu chí về dân số

Dân số Hệ số
Dưới 2.000 người 5,0
Cứ tăng thêm từ 100 người đến 200 người được cộng thêm 1,0

g) Tiêu chí về thực trạng cơ sở hạ tầng: Tính theo 06 loại công trình thiết yếu cứ mỗi loại công trình chưa đạt chuẩn (theo Quyết định số: 50/2016 ngày 03 tháng 11 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020) thì được cộng 2,0 điểm.

2. Đối với thôn đặc biệt khó khăn

a) Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo

Tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo Hệ số
Dưới 20% 5,0
Cứ tăng thêm từ 05% đến 10% được cộng thêm 1,0
Cứ tăng thêm dưới 05% được cộng thêm 0,5

b) Tiêu chí về vị trí địa lý

Khoảng cách từ thôn đến trung tâm xã Hệ số
Dưới 10km 5,0
Cứ tăng thêm từ 02km được cộng thêm 1,0

Đối với thôn có khoảng cách xa trung tâm xã nhưng gần trung tâm huyện thì tính khoảng cách từ trung tâm thôn đến trung tâm huyện.

Đối với các thôn có cự ly xa hơn so với các thôn trong xã thì điểm tiêu chí này không được vượt quá 15 điểm.

c) Tiêu chí về dân số

Dân số Hệ số
Dưới 200 người 5,0
Cứ tăng thêm dưới 50 người được cộng thêm 0,5
Cứ tăng thêm từ 50 người đến 100 người được cộng thêm 1,0

d) Tiêu chí về thực trạng cơ sở hạ tầng: Tính theo 03 loại công trình thiết yếu, cứ mỗi loại công trình chưa đạt chuẩn (theo Quyết định số: 50/2016 ngày 03 tháng 11 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020) thì được cộng 2,0 điểm.