Điều 3. Mức học phí đối với các ngành nghề đào tạo theo chỉ tiêu tuyển sinh không được nhà nước cấp kinh phí đối với hệ cao đẳng (gồm cao đẳng và cao đẳng nghề), hệ trung cấp (gồm trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề) được quy định như sau:
Đơn vị: nghìn đồng/tháng/sinh viên
| STT | Nội dung | Năm học 2010-2011 | |
| Cao đẳng | Trung cấp | ||
| 1 | Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật & Du lịch | ||
| a) | Hệ B (có hộ khẩu đủ 1 năm đến dưới 3 năm) | ||
| - Nghệ thuật | 260 | 220 | |
| - Văn hóa - Du lịch | 240 | 200 | |
| b) | Hệ C (có hộ khẩu dưới 1 năm và ngoài tỉnh) | ||
| - Nghệ thuật | 370 | 320 | |
| - Văn hóa – Du lịch | 340 | 280 | |
| 2 | Trường Cao đẳng Y tế | ||
| a) | Điều dưỡng, hộ sinh | 490 | 430 |
| b) | Kỹ thuật, xét nghiệm; Kỹ thuật hình ảnh y học; Dược sĩ | 520 | 450 |
| 3 | Trường Cao đẳng nghề | ||
| a) | Ngành nhân văn: Khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; Dịch vụ xã hội | 330 | 280 |
| b) | Nông, lâm nghiệp và thủy sản | 340 | 290 |
| c) | Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân | 350 | 300 |
| d) | Khoa học sự sống; Sản xuất và chế biến biển | 340 | 290 |
| đ) | Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật | 350 | 300 |
| e) | Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; Môi trường và bảo vệ môi trường | 350 | 300 |
| g) | Ngành, nghề khác | 360 | 310 |
| 4 | Trường Trung cấp kinh tế | 240 | |
| 5 | Trường Trung cấp nghề (áp dụng đối với hệ 2 năm và hệ 3 năm) | 200 | |
Từ năm học 2011 - 2012 trở đi, hiệu trưởng các cơ sở đào tạo quyết định mức học phí cho phù hợp nhưng tăng không quá 150% mức học phí từng năm học của hệ đào tạo nhà nước cấp kinh phí.