vanban.org

Nghị quyết số 07/2011/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục cao đẳng, trung cấp năm học 2010 - 2011 đến 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2016
Khánh Hòa Ban hành 08/04/2011 Hiệu lực 18/04/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2016 — Văn thư vanban.org

Quy định mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp,

giáo dục cao đẳng, trung cấp năm học 2010 - 2011 đến 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

KHÓA IV, KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 5

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Giáo dục & Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Sau khi xem xét Tờ trình số 1288/TTr-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 15/BC-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Ban văn hoá - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Mức học phí đối với các ngành nghề đào tạo theo chỉ tiêu tuyển sinh được nhà nước cấp kinh phí đối với hệ cao đẳng và cao đẳng nghề được quy định như sau:

          Đơn vị: nghìn đồng/tháng/sinh viên

STT Nội dung Mức thu học phí từng năm học
2010-2011 2011-2012 2012-2013 2013-2014 2014-2015
1 Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch          
a) Nghệ thuật (hệ A) 200 220 240 270 290
b) Văn hóa – Du lịch (hệ A) 150 170 180 200 220
2 Trường Cao đẳng Y tế 272 360 450 540 640
3 Trường Cao đẳng nghề          
a) Ngành nhân văn: Khoa học xã hội và hành vi; Kinh doanh và quản lý; Dịch vụ xã hội 180 190 200 210 220
b) Nông, lâm nghiệp và thủy sản 190 200 210 230 240
c) Khách sạn, du lịch, thể thao và Dịch vụ cá nhân 190 200 220 230 240
d) Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến biển 200 220 240 240 250
đ) Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật 210 230 240 250 260
e) Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; Môi trường và bảo vệ môi trường 220 240 250 260 270
g) Ngành, nghề khác 230 250 270 280 290

Điều 2. Mức học phí đối với các ngành nghề đào tạo theo chỉ tiêu tuyển sinh được nhà nước cấp kinh phí đối với hệ trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề được quy định như sau:

Đơn vị: nghìn đồng/tháng/sinh viên

STT Nội dung Mức thu học phí từng năm học
2010-2011 2011-2012 2012-2013 2013-2014 2014-2015
1 Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật và Du lịch          
a) Nghệ thuật (hệ A) 130 140 160 170 190
b) Văn hóa – Du lịch (hệ A) 100 110 120 130 150
2 Trường Cao đẳng Y tế 238 310 390 480 560
3 Trường Trung cấp kinh tế 120 200 220 250 280
4 Trường Cao đẳng nghề          
a) Ngành nhân văn: Khoa học xã hội và hành vi; Kinh doanh và quản lý; Dịch vụ xã hội 130 140 150 150 160
b) Nông, lâm nghiệp và thủy sản 140 160 170 180 190
c) Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân 140 150 150 160 170
d) Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến biển 150 170 180 190 200
đ) Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật 160 170 180 190 200
e) Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; Môi trường và bảo vệ môi trường 170 190 200 220 230
g) Ngành, nghề khác 180 190 200 210 220
5 Trường Trung cấp Nghề          
a)  Hệ 2 năm (tốt nghiệp THPT) 100 120 140 170 200
b)  Hệ 3 năm (tốt nghiệp THCS) 160 170 180 190 200

Điều 3. Mức học phí đối với các ngành nghề đào tạo theo chỉ tiêu tuyển sinh không được nhà nước cấp kinh phí đối với hệ cao đẳng (gồm cao đẳng và cao đẳng nghề), hệ trung cấp (gồm trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề) được quy định như sau:

Đơn vị: nghìn đồng/tháng/sinh viên

STT Nội dung Năm học       2010-2011
Cao đẳng Trung cấp
1 Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật & Du lịch    
a) Hệ B (có hộ khẩu đủ 1 năm đến dưới 3 năm)    
  - Nghệ thuật 260 220
  - Văn hóa - Du lịch 240 200
b) Hệ C (có hộ khẩu dưới 1 năm và ngoài tỉnh)    
  - Nghệ thuật 370 320
  - Văn hóa – Du lịch 340 280
2 Trường Cao đẳng Y tế    
a) Điều dưỡng, hộ sinh 490 430
b) Kỹ thuật, xét nghiệm; Kỹ thuật hình ảnh y học; Dược sĩ 520 450
3 Trường Cao đẳng nghề    
a) Ngành nhân văn: Khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; Dịch vụ xã hội 330 280  
b) Nông, lâm nghiệp và thủy sản 340 290
c) Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân 350 300
d) Khoa học sự sống; Sản xuất và chế biến biển 340 290
đ) Máy tính và công nghệ thông tin; Công nghệ kỹ thuật 350 300
e) Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; Môi trường và bảo vệ môi trường 350 300
g) Ngành, nghề khác 360 310
4 Trường Trung cấp kinh tế   240
5 Trường Trung cấp nghề (áp dụng đối với hệ 2 năm và hệ 3 năm)   200

Từ năm học 2011 - 2012 trở đi, hiệu trưởng các cơ sở đào tạo quyết định mức học phí cho phù hợp nhưng tăng không quá 150% mức học phí từng năm học của hệ đào tạo nhà nước cấp kinh phí.

Điều 4. Mức học phí đối với các ngành nghề đào tạo theo chỉ tiêu tuyển sinh không được nhà nước cấp kinh phí năm học 2010 - 2011 đối với Trường Cao đẳng Sư phạm Nha Trang được quy định như sau:

1. Thu theo đơn vị học trình:

a) Hệ cao đẳng   :   60.000đ/học trình

b) Hệ trung cấp  :   50.000đ/học trình

2. Thu theo tín chỉ:

Hệ cao đẳng và trung cấp :  100.000đ/tín chỉ

3. Từ năm học 2011 - 2012 trở đi, hiệu trưởng nhà trường quyết định mức học phí từng năm học nhưng tăng không quá 120% mức học phí năm trước.

Điều 5. Mức học phí đối với các ngành nghề đào tạo theo chỉ tiêu tuyển sinh không được nhà nước cấp kinh phí đối với hệ đào tạo vừa học vừa làm (giáo dục thường xuyên) do hiệu trưởng nhà trường quyết định nhưng không vượt quá 150% mức học phí cùng cấp học và cùng nhóm ngành nghề đào tạo của hệ nhà nước cấp kinh phí.

Điều 6. Chế độ miễn, giảm học phí; thu, sử dụng, quản lý tiền học phí và các nội dung khác:

Thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014 - 2015 và Thông tư Liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động Thương Binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Mức học phí quy định tại Nghị quyết này được áp dụng từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015.

2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hoà Khoá IV, kỳ họp chuyên đề lần thứ 5 thông qua./.

Mục lục Bấm để đi tới điều