Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp của tỉnh Quảng Ngãi
Khoản 3 Mục IX Phụ lục được sửa đổi, bổ sung:
“3. Chi hỗ trợ kiêm nhiệm hàng tháng các chức danh Thường trực, Trưởng, Phó trưởng các Ban của HĐND:
a) Đối với cấp tỉnh: 10% mức lương hiện hưởng (kể cả phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung).
b) Đối với cấp huyện: 10% mức lương hiện hưởng (kể cả phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung).
c) Đối với cấp xã: 20% mức lương hoặc phụ cấp hiện hưởng (kể cả phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung).
Những trường hợp được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo một trong các quy định, gồm Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ và các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: số 20/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 Quy định chức danh, bố trí số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp của từng chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và mức bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, số 39/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 Quy định chính sách hỗ trợ hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia các công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, thì không được hỗ trợ phụ cấp theo Nghị quyết này. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng mức hỗ trợ phụ cấp hoặc phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất theo Nghị quyết này và quy định của pháp luật có liên quan.