vanban.org

Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND Về việc quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của HĐND các cấp của tỉnh Quảng Ngãi

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Sửa đổi, bổ sung: 06/2022/NQ-HĐND · 13/04/2022 Sửa đổi, bổ sung: 41/2016/NQ-HĐND · 14/12/2016
Quảng Ngãi Ban hành 13/03/2013 Hiệu lực 22/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND Về việc quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của HĐND các cấp của tỉnh Quảng Ngãi · 06/2013/NQ-HĐND
23/04/202206/2022/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 01/01/201741/2016/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 22/03/2013Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI · 20/2011/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2013/NQ-HĐND

Quảng Ngãi, ngày 13 tháng 3 năm 2013

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của HĐND các cấp của tỉnh Quảng Ngãi

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

KHOÁ XI - KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Quy chế hoạt động của HĐND ban hành kèm theo Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XI;

Căn cứ Nghị quyết số 524/2012/NQ-UBTVQH13 ngày 20/9/2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIII về một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của Quốc hội khóa XIII;

Căn cứ Thông tư số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16/03/2012 của liên Bộ Tài chính – Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 10/TTr-HĐND ngày 10/3/2013 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp của tỉnh Quảng Ngãi và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp huyện, Hội đồng nhân dân cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Hội đồng nhân dân các cấp) như sau:

Sửa đổi bởi 41/2016/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2017

1. Mỗi nhiệm kỳ HĐND, đại biểu HĐND tỉnh được cấp tiền may 02 bộ lễ phục; đại biểu HĐND cấp huyện, đại biểu HĐND cấp xã được cấp tiền may 01 bộ lễ phục (đồng/bộ): cấp tỉnh 4.500.000 đồng, cấp huyện 3.500.000 đồng, cấp xã 2.500.000 đồng.

Sửa đổi bởi 41/2016/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2017

2. Chế độ tặng quà được thực hiện với các đối tượng sau: các đối tượng chính sách - xã hội; các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, trong lao động sản xuất, có đóng góp đối với hoạt động của HĐND tỉnh; gia đình, cá nhân gặp rủi ro do thiên tai; các tập thể thuộc diện chính sách xã hội khi Đoàn của Hội đồng nhân dân tổ chức thăm hỏi thì được tặng quà, mức giá trị quà tặng tối đa cho mỗi lần thăm hỏi được quy định gồm:

Bổ sung bởi 41/2016/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2017

4. Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị cử tri (đồng/văn bản): cấp tỉnh 600.000 đồng, cấp huyện 400.000 đồng, cấp xã 300.000 đồng

Bổ sung bởi 41/2016/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2017

 3. Chi xây dựng thông báo kết luận tiếp công dân của Thường trực HĐND (đồng/văn bản): cấp tỉnh 500.000 đồng, cấp huyện 350.000 đồng, cấp xã 250.000 đồng

Bổ sung bởi 41/2016/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2017

7. Mức chi hoạt động tham vấn ý kiến nhân dân:

a) Hoạt động điều tra xã hội học

- Lập mẫu phiếu điều tra (đồng/mẫu phiếu): cấp tỉnh 500.000 đồng;

- Chi trả thù lao người cung cấp thông tin (đồng/phiếu): cấp tỉnh 30.000 đồng;

- Chi trả thù lao người đi điều tra (đồng/phiếu): cấp tỉnh 10.000 đồng.

b) Xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến tham vấn (đồng/báo cáo): cấp tỉnh 1.000.000 đồng.

Bổ sung bởi 41/2016/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2017

8. Chi hỗ trợ cho đại biểu HĐND về thông tin liên lạc, nghiên cứu tài liệu giám sát, kỳ họp (đồng/người/tháng): cấp tỉnh 300.000 đồng, cấp huyện 150.000 đồng, cấp xã 75.000 đồng

Bổ sung bởi 41/2016/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2017

9. Chi hỗ trợ công tác phí cho đại biểu HĐND khi tham gia đoàn công tác của Thường trực và các Ban HĐND tỉnh (đồng/người/ngày):

a) Đoàn công tác trong tỉnh (đồng/người/ngày): 80.000 đồng;

b) Đoàn công tác ngoài tỉnh (đồng/người/ngày): 200.000 đồng

Bổ sung bởi 41/2016/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2017

6. Chế độ hỗ trợ cho cán bộ, công chức và người lao động phục vụ hoạt động của HĐND:

a) Công chức, viên chức (đồng/người/tháng): cấp tỉnh 1.000.000 đồng;

b) Người lao động (đồng/người/tháng): cấp tỉnh 900.000 đồng.

Điều 2. Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND ngày 22/7/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI thông qua ngày 12 tháng 3 năm 2013, tại kỳ họp thứ 8./.

CHỦ TỊCH
Phạm Minh Toản
Phụ lục

Mức chi bảo đảm hoạt động của hđnd các cấp của tỉnh quảng ngãi

MỨC CHI BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG CỦA HĐND CÁC CẤP CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND ngày 13/3/2013 của Nghị quyết HĐND tỉnh)

TTNội dungĐVTMức chi
Cấp tỉnhCấp huyệnCấp xã
I.Chi cho công tác thẩm tra phục vụ kỳ họp HĐND
1.Chi soạn thảo các báo cáo thẩm tra:Đồng/báo cáo500,000250,000 
2.Chi viết báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia thẩm tra, chỉnh lý Nghị quyếtĐồng/báo cáo500,000250,000 
3.Chi cho việc chuẩn bị nội dung cần tập trung thảo luận cho ý kiến về Nghị quyếtĐồng/Nghị quyết400,000200,000 
4.Chi cho việc xây dựng báo cáo tập hợp, tổng hợp ý kiến của đại biểu HĐND, các cơ quan tham gia góp ý về Nghị quyếtĐồng/Nghị quyết700,000350,000 
5.Chi cho việc rà soát nội dung, kỹ thuật, hoàn thiện Nghị quyết trước và sau khi thông quaĐồng/Nghị quyết1,500,000750,000350,000
II.Đối với công tác thẩm tra khác theo quy định của pháp luật hoặc theo sự phân công của Thường trực HĐND tỉnh, nội dung chi và mức chi áp dụng như đối với thẩm tra phục vụ kỳ họp HĐND theo quy định tại Mục I
III.Chi lấy ý kiến tham gia Nghị quyết, dự án Luật:
Đối với những Nghị quyết phức tạp, sử dụng nguồn lực lớn, ảnh hưởng đến đời sống của người dân, thì Thường trực HĐND tỉnh tổ chức lấy ý kiến tham gia Nghị quyết. Chi lấy ý kiến tham gia Nghị quyết, dự án Luật bao gồm các khoản chi cho các tổ chức, cá nhân để nghiên cứu, tham gia ý kiến với Thường trực HĐND tỉnh về Nghị quyết, dự án Luật; chi tổ chức các cuộc họp để lấy ý kiến của các Sở, ban, ngành ở tỉnh, các chuyên gia tham gia vào Nghị quyết, dự án Luật. Mức chi như sau:
1.Chi cho việc nghiên cứu, góp ý bằng văn bản của chuyên giaĐồng/bài2,000,000  
2.Chi họp góp ý    
a)Ý kiến tham luận bằng văn bản của thành viên tham dựĐồng/văn bản600,000  
b)Chi các cuộc họp:    
-Người chủ trì cuộc họpĐồng/người /buổi200,000  
-Các thành viên dự họp theo danh sách họpĐồng/người /buổi100,000  
-Cán bộ, công chức, người lao động phục vụ cuộc họpĐồng/người /buổi50,000  
3.Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến tham giaĐồng/báo cáo500,000  
IV.Chi cho công tác giám sát, khảo sát
1.Chi cho đoàn giám sát, khảo sát    
a)Chi xây dựng văn bản giám sát    
*Đối với hoạt động giám sát của HĐND, Thường trực HĐND    
-Chi xây dựng nghị quyết, quyết định thành lập Đoàn giám sát (bao gồm cả kế hoạch giám sát).Đồng/văn bản1,000,000500,000250,000
-Chi xây dựng đề cương giám sátĐồng/văn bản1,600,000800,000400,000
-Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát    
+Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát theo từng đợt giám sátĐồng/báo cáo1,200,000  
+Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sát chung của Đoàn giám sátĐồng/báo cáo3,000,0001,500,000750,000
-Chi xây dựng Nghị quyết về giám sát (nếu có) trên cơ sở kết quả giám sátĐồng/nghị quyết2,500,0001,200,000600,000
*Đối với hoạt động giám sát của các Ban HĐND (định mức chi xây dựng văn bản tương ứng bằng 60% định mức chi đối với hoạt động giám sát của HĐND, Thường trực HĐND nêu trên)    
-Chi xây dựng quyết định thành lập Đoàn giám sát (bao gồm cả kế hoạch giám sát).Đồng/văn bản600,000300,000 
-Chi xây dựng đề cương giám sátĐồng/văn bản950,000450,000 
-Chi xây dựng báo cáo kết quả giám sátĐồng/báo cáo1,800,000900,000 
b)Chi xây dựng văn bản khảo sát:
Đối với những khảo sát phục vụ thẩm tra, mức chi xây dựng văn bản bằng 1/2 mức chi theo quy định tại điểm b khoản 1 Mục này
    
*Đối với hoạt động khảo sát của HĐND, Thường trực HĐND    
-Chi xây dựng kế hoạch và đề cương khảo sátĐồng/văn bản1,000,000500,000 
-Chi xây dựng báo cáo kết quả khảo sátĐồng/báo cáo1,200,000600,000 
*Đối với hoạt động khảo sát của các Ban HĐND    
-Chi xây dựng kế hoạch và đề cương khảo sátĐồng/văn bản600,000300,000 
-Chi xây dựng báo cáo kết quả khảo sátĐồng/báo cáo1,200,000600,000 
c)Chi cho thành viên tham gia đoàn giám sát, khảo sát:
Trong thời gian thực hiện giám sát, khảo sát, ngoài chế độ công tác phí theo quy định của pháp luật hiện hành, chế độ chi đối với các đoàn giám sát, khảo sát của HĐND, Thường trực HĐND, các Ban HĐND được quy định như sau:
-Trưởng đoànĐồng/người /buổi200,000100,00070,000
-Thành viên tham gia giám sát (theo danh sách mời)Đồng/người /buổi100,00070,00050,000
-Cán bộ, công chức, nhân viên phục vụ đoànĐồng/người /buổi50,00040,00030,000
2.Chi giám sát văn bản QPPL: Áp dụng theo Nghị quyết số 04/2012/NQ-HĐND. Riêng báo cáo kết quả giám sát văn bản quy pháp pháp luật mức chi 1.800.000 đồng/báo cáoÁp dụng theo Nghị quyết số 04/2012/NQ-HĐND. Riêng báo cáo kết quả giám sát văn bản quy pháp pháp luật mức chi 900.000 đồng/báo cáo 
3.Chi giám sát hoạt động giải quyết khiếu nại, tố cáo    
a)Chi cho việc nghiên cứu tổng hợp, báo cáo về công tác xử lý đơn thư (2 lần/năm)Đồng/báo cáo500,000250,000150,000
b)Chi xây dựng báo cáo giám sát việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo trình Thường trực HĐNDĐồng/báo cáo1,800,000900,000450,000
c)Chi đi xác minh, thu thập thông tinĐồng/người /buổi80,00040,00020,000
4.Chi giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri; báo cáo đề xuất xử lý, giám sát việc giải quyết kiến nghị của cử tri; báo cáo tổng hợp kết quả giải quyết kiến nghị của cử triĐồng/báo cáo600,000400,000300,000
5.Chi cho hoạt động chất vấn    
a)Chi cho việc xây dựng các văn bản phục vụ hoạt động chất vấn tại kỳ họp HĐND: các báo cáo; kế hoạch chi tiết; văn bản điều phối; biên bản tóm tắt nội dung chất vất, trả lời chất vấn và các văn bản khác có liên quan đến hoạt động chất vấn và trả lời chất vấnĐồng/văn bản600,000300,000150,000
b)Chi tổng hợp ý kiến chất vấn trình HĐNDĐồng/báo cáo1,200,000600,000300,000
c)Chi cho việc xây dựng nghị quyết của HĐND về chất vấnĐồng/nghị quyết2,500,0001,200,000600,000
V.Chi tiếp xúc cử tri theo chương trình tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân
1.Chi hỗ trợ cho mỗi điểm tiếp xúc cử tri (hỗ trợ cho địa phương nơi đại biểu HĐND tiếp xúc cử tri) nhằm trang trải chi phí cần thiết để tổ chức tiếp xúc cử tri như: trang trí, thuê địa điểm, nước uống và các khoản chi khácĐồng/điểm1,500,000750,000350,000
2.Ngoài chế độ thanh toán công tác phí theo quy định hiện hành, thực hiện khoán chi tiếp xúc cử tri với mức chi như sau:    
a)Đại biểu Hội đồng nhân dânĐồng/người /năm2,400,0001,200,000600,000
b)Cán bộ, công chức, nhân viên tham gia phục vụ tiếp xúc cử triĐồng/người /đợt tiếp xúc cử tri500,000250,000150,000
3.Chi xây dựng báo cáo kết quả tiếp xúc cử triĐồng/báo cáo200,000100,00070,000
VI.Chi tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo
1.Chi tiếp công dân tại trụ sở hoặc địa điểm tiếp công dân    
a)Đại biểu HĐNDĐồng/người /buổi150,00070,00050,000
b)Cán bộ, công chức phục vụ trực tiếp đại biểu HĐND tiếp dânĐồng/người /buổi80,00060,00040,000
c)Cán bộ, công chức phục vụ gián tiếp đại biểu HĐND tiếp dânĐồng/người /buổi50,00040,00030,000
2.Chi xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo Thực hiện theo Nghị quyết số 24/2012/NQ-HĐND ngày 05/10/2012 của HĐND tỉnh
VII.Chế độ chi cho công tác xây dựng đề án, chương trình, kế hoạch công tác nhiệm kỳ, hằng năm; chi xây dựng báo cáo trình Đảng đoàn HĐND, Thường trực HĐND, HĐND
1.Chi xây dựng chương trình, kế hoạch công tác nhiệm kỳ, hằng năm của Đảng đoàn HĐND, Thường trực HĐNDĐồng/văn bản1,200,000600,000300,000
2.Chi xây dựng báo cáo, tờ trình (để phục vụ kỳ họp HĐND) của Đảng đoàn HĐND; báo cáo, Tờ trình của Thường trực HĐND; báo cáo định kỳ trình HĐND, Thường trực HĐND của các Ban HĐNDĐồng/báo cáo, tờ trình1,800,000900,000450,000
VIII.Chế độ công tác phí, hội nghị:
Ngoài chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc họp theo quy định hiện hành của Nhà nước. Chế độ chi trong một số trường hợp được quy định như sau:
1.Chi kỳ họp HĐND    
a)Người chủ trìĐồng/người /buổi250,000150,000100,000
b)Thư ký kỳ họpĐồng/người /buổi200,000100,00070,000
c)Đại biểu HĐND, đại biểu mời tham dự kỳ họp HĐND (theo danh sách kèm theo Giấy mời)Đồng/người /buổi100,00070,00050,000
d)Lái xe, nhân viên lễ tân, phục vụ nước, tạp vụ…Đồng/người /buổi50,00040,00030,000
2.Chi các cuộc họp của Đảng đoàn HĐND, Thường trực HĐND, các Ban HĐND (kể cả họp thẩm tra, giám sát, khảo sát…); các cuộc họp của Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND để chuẩn bị cho kỳ họp HĐND    
a)Người chủ trìĐồng/người /buổi200,000100,00070,000
b)Thành viên dự họp theo danh sách họpĐồng/người /buổi100,00070,00050,000
c)Lái xe, nhân viên lễ tân phục vụ nước, tạp vụ…Đồng/người /buổi50,00040,00030,000
IX.Chi hỗ trợ đại biểu HĐND    
1Mỗi nhiệm kỳ HĐND, đại biểu HĐND tỉnh được cấp tiền may 02 bộ lễ phục; đại biểu HĐND huyện, đại biểu HĐND xã được cấp tiền may 01 bộ lễ phụcĐồng/bộ4,000,0003,000,0002,000,000
2Chế độ hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ, nghỉ dưỡng hằng năm của đại biểu HĐND, riêng năm chuyển giao nhiệm kỳ, đại biểu HĐND (không bao gồm đại biểu tái cử) được hỗ trợ bằng 50% mức chi này.Đồng/người /năm2,500,0001,200,000600,000
3Chi hỗ trợ kiêm nhiệm các chức danh Thường trực, Trưởng, Phó trưởng các Ban của HĐNDĐồng/người /tháng10% mức lương hiện hưởng (kể cả phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung)20% mức lương hiện hưởng (kể cả phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung)
4Chi hỗ trợ tổ trưởng tổ đại biểuĐồng/người /quý300,000200,000100,000
5Chi sinh hoạt tổ đại biểu (02 lần/năm)Đồng/lần500,000300,000200,000
X.Chế độ chi khác    
1.Chế độ chi đối với chuyên gia để phục vụ hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của Thường trực HĐND, các Ban HĐNDĐồng/bài2,000,000  
2.Chế độ tặng quà đối với các đối tượng chính sách - xã hội nhân dịp lễ, tết, gồm: các đối tượng chính sách được quy định tại khoản 1 Điều 2 của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, trong lao động sản xuất, có đóng góp đối với hoạt động của HĐND; gia đình, cá nhân gặp rủi ro do thiên tai; các tập thể thuộc diện chính sách xã hội như: trại điều dưỡng thương, bệnh binh, trại trẻ mồ côi, người khuyết tật; trường dân tộc nội trú, các đơn vị bộ đội, công an...khi đoàn của Hội đồng nhân dân tổ chức thăm hỏi thì được tặng quà, mức giá trị quà tặng tối đa cho mỗi lần thăm hỏi được quy định cụ thể như sau:
a)Đối với tập thểĐồng/lần3,000,0001,000,000500,000
b)Đối với cá nhânĐồng/lần600,000300,000200,000
3.Chế độ chi may lễ phục, trang phục: Mỗi nhiệm kỳ HĐND, cán bộ, công chức, người lao động của Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh (trực tiếp phục vụ các hoạt động của HĐND) được cấp tiền may 01 bộ trang phục, lễ phụcĐồng/bộ4,000,000  
4.Chế độ tặng quà lưu niệm    
a)Đại biểu HĐND, cán bộ, công chức, người lao động công tác tại Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND, Văn phòng HĐND và UBND (trực tiếp phục vụ hoạt động của HĐND) được tặng quà lưu niệm khi kết thúc nhiệm kỳ HĐNDĐồng/người2,000,0001,000,000500,000
b)Đại biểu HĐND; cán bộ, công chức, người lao động công tác tại Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND, Văn phòng HĐND và UBND (trực tiếp phục vụ hoạt động của HĐND) khi chuyển công tác sang cơ quan khác, nghỉ hưu được tặng quà lưu niệmĐồng/người1,000,000500,000300,000
5.Chế độ thăm hỏi, trợ cấp    
a)Đối với đại biểu HĐND    
-Đại biểu HĐND khi ốm đau được chi tiền thăm hỏiĐồng/người /lần1,000,000500,000250,000
Trường hợp đại biểu HĐND bị bệnh hiểm nghèo thì được chi trợ cấp (không quá 2 lần/người/năm)Đồng/người /lần4,000,0002,000,0001,000,000
-Chi thăm hỏi, trợ cấp cán bộ lão thành cách mạng; lãnh đạo (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã); lãnh đạo Thường trực và các Ban của HĐND qua các thời kỳĐồng/người /lần1,000,000500,000250,000
-Chi thăm viếng đại biểu HĐND; các vị nguyên là đại biểu HĐND; cha, mẹ đẻ, cha, mẹ vợ (chồng), vợ (chồng) của đại biểu HĐND khi từ trầnĐồng1,000,000500,000250,000
b)Đối với cán bộ, công chức, người lao động Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND, Văn phòng HĐND và UBND (trực tiếp phục vụ hoạt động của HĐND)    
-Chế độ thăm hỏi ốm đau, trợ cấp đối với cán bộ, công chức, người lao động đương nhiệm, nghỉ hưuĐồng/người /lần1,000,000500,000250,000
Riêng trường hợp bị bệnh hiểm nghèo, khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tại nạn …thì được trợ cấpĐồng/người /lần4,000,0002,000,0001,000,000
Mục lục Bấm để đi tới điều