vanban.org

Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung nội dung tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp của tỉnh Quảng Ngãi

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/05/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/05/2026
Quảng Ngãi Ban hành 13/04/2022 Hiệu lực 23/04/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung nội dung tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp của tỉnh Quảng Ngãi · 06/2022/NQ-HĐND
30/05/202663/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 23/04/2022Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 30/05/2026 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/2022/NQ-HĐND

Quảng Ngãi, ngày 13 tháng 4 năm 2022

 NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung nội dung tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân

các cấp của tỉnh Quảng Ngãi

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 7

Xét Tờ trình số 02/TTr-HĐND ngày 25 tháng 3 năm 2022 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung nội dung tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp của tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung nội dung tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp của tỉnh Quảng Ngãi

Khoản 3 Mục IX Phụ lục được sửa đổi, bổ sung:

“3. Chi hỗ trợ kiêm nhiệm hàng tháng các chức danh Thường trực, Trưởng, Phó trưởng các Ban của HĐND:

a) Đối với cấp tỉnh: 10% mức lương hiện hưởng (kể cả phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung).

b) Đối với cấp huyện: 10% mức lương hiện hưởng (kể cả phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung).

c) Đối với cấp xã: 20% mức lương hoặc phụ cấp hiện hưởng (kể cả phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung).

Những trường hợp được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm theo một trong các quy định, gồm Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ và các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: số 20/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2020 Quy định chức danh, bố trí số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức phụ cấp của từng chức danh, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và mức bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, số 39/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 Quy định chính sách hỗ trợ hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia các công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, thì không được hỗ trợ phụ cấp theo Nghị quyết này. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng mức hỗ trợ phụ cấp hoặc phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất theo Nghị quyết này và quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 23 tháng 4 năm 2022.

2. Các nội dung khác của Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 3 năm 2013 và Nghị quyết số 41/2016/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh không sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh tại Nghị quyết này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành./.

Mục lục Bấm để đi tới điều