Điều 3. Định mức phân bổ và mức hỗ trợ cho các hoạt động thường xuyên khác
1. Định mức phân bổ chi duy tu, bảo dưỡng đường địa phương từ nguồn sự nghiệp kinh tế:
a) Đường liên tỉnh: 22 triệu đồng/km.
b) Đường đô thị: 18 triệu đồng/km.
c) Đường liên huyện: 16 triệu đồng/km.
2. Mức hỗ trợ chi nghiệp vụ cho các hoạt động quản lý hành chính cấp huyện (gồm huyện, thành phố):
2.1. Định mức hỗ trợ chi nghiệp vụ cho văn phòng cấp uỷ, văn phòng HĐND và UBND cấp huyện.
a) Tổng mức hỗ trợ hàng năm: 4.000 triệu đồng/năm. Trong đó:
- Văn phòng cấp ủy (kể cả khối đoàn thể): 1.200 triệu đồng/năm
- Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện: 1.800 triệu đồng/năm. Trong đó văn phòng HĐND: 600 triệu đồng/năm; văn phòng UBND (kể cả các đơn vị thụ hưởng kinh phí cùng Văn phòng UBND): 1.200 triệu đồng/năm.
- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ chính trị của cấp ủy và chính quyền địa phương trong thời kỳ ổn định ngân sách: 1.000 triệu đồng/năm.
b) Huyện Lâm Bình, Na Hang và huyện Sơn Dương mỗi văn phòng được hỗ trợ thêm 150 triệu đồng/năm để thực hiện các nhiệm vụ đặc thù.
c) Mức hỗ trợ trên đã bao gồm các nội dung chi theo hướng dẫn của văn phòng cấp uỷ; các nội dung chi cho các hoạt động của văn phòng HĐND và UBND cấp huyện theo Nghị quyết HĐND tỉnh và các hoạt động nghiệp vụ của các phòng, ban trực thuộc UBND cấp huyện.
2.2. Mức hỗ trợ chi nghiệp vụ cho các cơ quan chuyên môn thuộc cấp huyện (Gồm phòng Tài Chính - Kế hoạch; phòng Lao động, Thương binh Xã hội; phòng Giáo dục và Đào tạo):
a) Thành phố Tuyên Quang: 240 triệu đồng/năm.
b) Các huyện: 400 triệu đồng/năm.
2.3. Hỗ trợ các huyện để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và các nhiệm vụ khác phát sinh trong thời kỳ ổn định ngân sách: Mức hỗ trợ 100 triệu đồng/xã/năm và được điều chỉnh theo hệ số sau:
- Các xã thuộc huyện Lâm Bình được nhân hệ số 1,2.
- Các xã thuộc huyện Na Hang, Chiêm Hóa được nhân hệ số 1,1.
- Các xã thuộc huyện Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương áp dụng hệ số 1,0.
- Các xã phường thuộc thành phố Tuyên Quang hệ số 0,8.
3. Mức hỗ trợ chi cho các hoạt động nghiệp vụ thuộc sự nghiệp văn hoá, thể thao, du lịch cấp huyện:
a) Các huyện: 600 triệu đồng/năm.
b) Thành phố Tuyên Quang: 900 triệu đồng/năm.
c) Định mức trên bao gồm: Chi tổ chức các hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch hàng năm cấp huyện, cấp xã.
4. Định mức phân bổ chi khác cho các hoạt động đảm bảo xã hội cấp huyện:
a) Định mức phân bổ tính trên đơn vị xã, phường, thị trấn:
- Theo đơn vị xã đặc biệt khó khăn: 30 triệu đồng/năm.
- Theo đơn vị phường, thị trấn: 23 triệu đồng/năm.
- Theo đơn vị xã còn lại: 18 triệu đồng/năm.
b) Định mức phân bổ trên bao gồm: Chi trợ cấp đột xuất cho các đối tượng lang thang cơ nhỡ; chi cứu đói giáp hạt và chi cho các hoạt động đảm bảo xã hội khác của địa phương.
c) Định mức phân bổ trên chưa bao gồm: Chi cho các đối tượng bảo trợ xã hội; chi hỗ trợ cho các trung tâm cai nghiện.
5. Định mức phân bổ chi lập Quỹ thi đua khen thưởng các cấp:
a) Cấp tỉnh: Hàng năm, căn cứ tình hình thực tế và nguồn Quỹ thi đua khen thưởng của tỉnh, Ban thi đua khen thưởng tỉnh lập kế hoạch sử dụng Quỹ gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ dự toán chi lập Quỹ thi đua khen thưởng theo quy định.
b) Cấp huyện:
- Theo biên chế giáo viên các cấp: 0,22 triệu đồng/biên chế/năm.
- Theo biên chế hành chính sự nghiệp khác: 0,44 triệu đồng/biên chế/năm.
- Riêng khối Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội việc trích lập Quỹ thi đua khen thưởng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
c) Cấp xã:
- Theo biên chế cán bộ, công chức cấp xã: 0,6 triệu đồng/biên chế/năm.
- Theo số thôn, bản, tổ dân phố: 1,2 triệu đồng/thôn/năm và được điều chỉnh theo hệ theo số sau:
Thôn loại 1 được nhân hệ số 1,2.
Thôn loại 2 được nhân hệ số 1,1.
Thôn loại 3 áp dụng hệ số 1,0.
6. Mức chi hỗ trợ xăng xe:
a) Đơn vị dự toán cấp tỉnh: 80 triệu đồng/01 xe/năm.
b) Đơn vị dự toán các huyện: 100 triệu đồng/01 xe/năm.
c) Đơn vị thuộc thành phố Tuyên Quang: 50 triệu đồng/01 xe/năm.
7. Định mức phân bổ chi cho công tác quốc phòng, an ninh địa phương:
a) Nguyên tắc: Căn cứ vào nguồn kinh phí chi cho công tác quốc phòng, an ninh năm đầu thời kỳ ổn định do Bộ Tài chính giao, Sở Tài chính thống nhất với Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh và Công an tỉnh dự toán kinh phí chi cho công tác quốc phòng, an ninh cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã, phường, thị trấn theo các nhiệm vụ cụ thể thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
Nguồn kinh phí chi cho công tác quốc phòng, an ninh do Bộ Tài chính giao, bao gồm: Chi phụ cấp dân quân; chi cho công tác huấn luyện dân quân, tự vệ; chi huấn luyện quân dự bị động viên; chi hỗ trợ đảm bảo công tác an ninh, quốc phòng địa phương; chi mua sắm trang phục dân quân, tự vệ và công an viên theo Luật Dân quân tự vệ và Pháp lệnh Công an xã.
b) Mức phân bổ chi cho công tác an ninh, quốc phòng địa phương năm đầu thời kỳ ổn định tối đa không vượt quá mức Bộ Tài chính giao thời kỳ ổn định. Mức phân bổ chi cho các năm tiếp theo được bổ sung tăng theo tốc độ tăng thu của năm kế hoạch.
8. Định mức phân bổ dự phòng ngân sách địa phương:
a) Tỷ lệ phần trăm (%) chi dự phòng ngân sách các cấp chính quyền địa phương được xác định, như sau:
- Đối với ngân sách cấp tỉnh: Từ 3% đến 4% trên tổng số chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh.
- Đối với ngân sách cấp huyện: Từ 2% đến 3% trên tổng số chi thường xuyên ngân sách huyện, thành phố năm đầu của thời kỳ ổn định (không bao gồm ngân sách xã, phường, thị trấn).
- Đối với ngân sách cấp xã: Bằng 2% trên tổng số chi thường xuyên ngân sách xã, phường, thị trấn năm đầu của thời kỳ ổn định.
b) Tổng nguồn dự phòng ngân sách địa phương tối thiểu không thấp hơn tổng nguồn dự phòng Bộ Tài chính giao hàng năm.