vanban.org

Điều 2. Định mức phân bổ chi thường xuyên tính theo biên chế — Nghị quyết 06/2016/NQ-HĐND

Tuyên Quang Ban hành 06/12/2016 Hiệu lực 17/12/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2017 - 2020 · 06/2016/NQ-HĐND
15/08/201901/2019/NQ-HĐNDBãi bỏ Hiện hành 18/12/201723/2017/NQ-HĐNDSửa đổi 17/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2016/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Định mức phân bổ chi thường xuyên tính theo biên chế

1. Định mức phân bổ chi thường xuyên cho sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo

Số TT Loại hình đơn vị dự toán Đơn vị tính Định mức
1 Sự nghiệp giáo dục Tr.đ/biên chế/năm
a Các Trường phổ thông Dân tộc nội trú (gồm: Trường PT Dân tộc nội trú THPT tỉnh và trường PT Dân tộc nội trú các huyện), THPT chuyên  
- Từ biên chế thứ 01 đến biên chế thứ 20 ” 7,0
- Từ biên chế thứ 21 trở lên ” 6,0
b Các trường mầm non, phổ thông huyện: Lâm Bình, Na Hang, Chiêm Hóa ”  
- Từ biên chế thứ 01 đến biên chế thứ 20 Tr.đ/biên chế/năm 7,0
- Từ biên chế thứ 21 trở lên ” 6,0
c Các trường mầm non, phổ thông huyện: Hàm Yên; Yên Sơn; Sơn Dương và thành phố Tuyên Quang  
- Từ biên chế thứ 01 đến biên chế thứ 20 ” 6,5
- Từ biên chế thứ 21 trở lên ” 4,5
2 Sự nghiệp đào tạo và dạy nghề
a Định mức chi theo biên chế giáo viên ”  
- Trường Đại học Tân Trào ” 14,0
- Trường Chính trị tỉnh; Trung tâm Giáo dục thường xuyên - Hướng nghiệp. ” 13,0
- Trung tâm bồi dưỡng Chính trị các huyện, thành phố; trung tâm dạy nghề cấp huyện; trung tâm công nghệ thông tin. ” 11,0
Trường cao đẳng nghề Kỹ thuật - công nghệ Tuyên Quang; 10,0
- Trường Trung cấp Y tế; Trường Trung học Kinh tế - Kỹ thuật. ” 9,0
b Định mức chi đào tạo cho học sinh, sinh viên theo số học sinh, sinh viên được giao (không bao gồm chế độ học bổng) Tr.đ/Học sinh/tháng học  
Học sinh hệ đào tạo Trường Đại học Tân Trào; Trường Chính trị tỉnh; trung tâm bồi dưỡng Chính trị các huyện, thành phố. ” 0,40
Học sinh các trường PT Dân tộc nội trú ” 0,30

a) Định mức phân bổ chưa bao gồm:

- Chi nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra, tổ chức thi các cấp của ngành giáo dục phổ thông.

- Chi trả các chế độ về công tác phổ cập giáo dục; chi chế độ học bổng cho học sinh dân tộc nội trú; chi hỗ trợ học phí cho học sinh các đối tượng chính sách học nghề.

b) Chi từ nguồn thu học phí để lại theo quy định và chi từ nguồn thu phí dự thi, dự tuyển được quản lý và sử dụng theo quy định riêng.

c) Định mức trên được tính cho cả giáo viên mầm non dân lập theo chỉ tiêu quyết định của cấp có thẩm quyền.

2. Định mức phân bổ dự toán chi cho sự nghiệp y tế

a) Định mức phân bổ dự toán chi cho sự nghiệp y tế áp dụng cho các đơn vị phòng bệnh, phòng dịch

Số TT

Loại hình đơn vị dự toán

Đơn vị tính

Định mức

1

Đơn vị dự toán cấp tỉnh

Tr.đồng/biên chế/năm

- Từ biên chế thứ 01 đến biên chế thứ 10

”

13,0

- Từ biên chế thứ 11 đến biên chế thứ 20

”

12,0

- Từ biên chế thứ 21 trở lên

”

11,0

2

Trung tâm Y tế dự phòng các huyện và thành phố Tuyên Quang

”

- Các huyện: Lâm Bình; Na Hang; Chiêm Hoá

”

12,0

- Các huyện: Hàm Yên; Yên Sơn; Sơn Dương

”

11,0

- Thành phố Tuyên Quang

”

10,0

3

Trạm y tế xã, phường, thị trấn thuộc trung tâm y tế dự phòng các huyện, thành phố

- Tính theo định mức biên chế

Tr.đồng/biên chế/năm

+ Cách xa trung tâm huyện dưới 15 km

”

8,0

+ Cách xa trung tâm huyện từ 15 km đến dưới 30 km

”

9,0

+ Cách xa trung tâm huyện từ 30 km trở lên

”

10,0

- Hệ số tăng thêm tính theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã

Hệ số

+ Xã loại 1

1,2

+ Xã loại 2

1,1

+ Xã loại 3

1,0

Đối với các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện tổ chức thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên theo cơ chế giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hiện hành. Các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện phải xây dựng phương án tự chủ về tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo hướng giảm dần cấp kinh phí từ ngân sách đối với các khoản chi được kết cấu trong giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và tăng tính tự chủ, khả năng tự đảm bảo chi thường xuyên từ nguồn thu của từng đơn vị. Nhà nước cấp bổ sung kinh phí thực hiện Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30/7/2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương thuộc lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

3. Định mức phân bổ dự toán chi cho lĩnh vực quản lý hành chính (Quản lý nhà nước, hoạt động thường xuyên của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội) và định mức hỗ trợ chi hoạt động thường xuyên cho các tổ chức hội được cấp có thẩm quyền cho phép thành lập.

Số TT

Loại hình đơn vị dự toán

Đơn vị tính

Định mức

1

Các đơn vị dự toán cấp tỉnh

a

Các đơn vị dự toán cấp I

Tr.đồng/biên chế/năm

- Từ biên chế thứ 01 đến biên chế thứ 10

”

20,0

- Từ biên chế thứ 11 đến biên chế thứ 20

”

17,0

- Từ biên chế thứ 21 trở lên

”

15,0

b

Các đơn vị dự toán cấp II

”

- Từ biên chế thứ 01 đến biên chế thứ 10

”

15,0

- Từ biên chế thứ 11 đến biên chế thứ 20

”

13,0

- Từ biên chế thứ 21 trở lên

”

12,0

c

Các hội đặc thù được UBND tỉnh giao biên chế

”

- Từ biên chế thứ 01 đến biên chế thứ 10

”

14,0

- Từ biên chế thứ 11 đến biên chế thứ 20

”

13,0

- Từ biên chế thứ 21 trở lên

”

12,0

d

Định mức hỗ trợ các tổ chức xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp.

Tr.đồng/tổ chức hội/năm

100,0

2

Các đơn vị dự toán cấp huyện, thành phố

- Các huyện: Lâm Bình; Na Hang; Chiêm Hoá; Hàm Yên; Yên Sơn và Sơn Dương

Tr.đồng/biên chế/năm

17,0

- Thành phố Tuyên Quang

”

15,0

- Định mức hỗ trợ các tổ chức xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp.

Tr.đồng/tổ chức hội/năm

70,0

a) Hệ số áp dụng tính trên biên chế cho các đơn vị để đảm bảo thực hiện các hoạt động chuyên môn thường xuyên.

* Các đơn vị dự toán cấp tỉnh:

- Hệ số 2,0: Áp dụng cho Văn phòng Tỉnh uỷ (bao gồm: Văn phòng Tỉnh uỷ, các Ban Đảng và Báo Tuyên Quang).

- Hệ số 1,7: Áp dụng cho Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh (hệ số trên không bao gồm các đơn vị trực thuộc).

- Hệ số 1,5: Áp dụng cho Mặt trận Tổ quốc tỉnh và khối đoàn thể.

* Các đơn vị dự toán cấp huyện:

- Hệ số 2,0: Văn phòng Huyện uỷ, Thành uỷ.

- Hệ số 1,5: Áp dụng cho Văn phòng HĐND và UBND huyện, thành phố (hệ số trên không bao gồm các phòng, ban trực thuộc).

- Hệ số 1,3: Áp dụng cho Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội.

- Hệ số 1,0: Áp dụng cho các đơn vị còn lại.

b) Các tổ chức xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền cho phép thành lập ngoài mức hỗ trợ trên còn được ngân sách nhà nước hỗ trợ đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của nhà nước giao theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

4. Định mức phân bổ dự toán chi cho sự nghiệp kinh tế; văn hoá - thể thao, du lịch; phát thanh - truyền hình và các sự nghiệp khác

Số TT

Loại hình đơn vị dự toán

Đơn vị tính

Định mức

1

Các đơn vị dự toán cấp tỉnh

Tr.đồng/Biên chế/năm

a

Đơn vị dự toán Cấp I

- Từ biên chế thứ 01 đến biên chế thứ 10

”

14,0

- Từ biên chế thứ 11 đến biên chế thứ 20

”

12,0

- Từ biên chế thứ 21 trở lên

”

10,0

b

Đơn vị dự toán Cấp II

- Từ biên chế thứ 01 đến biên chế thứ 10

”

12,0

- Từ biên chế thứ 11 đến biên chế thứ 20

”

10,0

- Từ biên chế thứ 21 trở lên

”

9,0

2

Các đơn vị dự toán cấp huyện, thành phố

- Huyện Lâm Bình; Na Hang và Chiêm Hoá

”

12,0

- Huyện Yên Sơn, Sơn Dương và Hàm Yên

”

11,0

- Thành phố Tuyên Quang.

”

10,0

Định mức phân bổ cho sự nghiệp phát thanh - truyền hình đã bao gồm: Tiền trực; tiền làm đêm, thêm giờ; tiền điện, tiền dầu thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn.

5. Định mức phân bổ chi cho các hoạt động khối xã, phường, thị trấn (gọi chung là các xã)

a) Các xã cách trung tâm huyện dưới 15 km: 254 triệu đồng/năm.

b) Các xã cách trung tâm huyện từ 15 km đến dưới 30 km: 282 triệu đồng/năm.

c) Các xã cách trung tâm huyện từ 30 km trở lên: 310 triệu đồng/năm.

Định mức trên bao gồm: Chi hoạt động cấp ủy; chi hoạt động của ủy ban nhân dân; chi hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội; chi hoạt động thanh tra, tư pháp và các hoạt động thường xuyên khác; chi nâng lương, nâng ngạch bậc đối với cán bộ, công chức; hỗ trợ chăm sóc người cao tuổi; kinh phí tổ chức tặng quà người cao tuổi; hỗ trợ kinh phí tập huấn, thanh kiểm tra hòa giải ở cơ sở; hoạt động của cấp ủy theo Quyết định số 01/TU ngày 13/12/2010 của Tỉnh ủy; kinh phí bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân; kinh phí thực hiện đảm bảo cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật; kinh phí đảm bảo chi tiêu cho hoạt động của HĐND; kinh phí đảm bảo công tác cải cách hành chính; kinh phí thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính; kinh phí thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật.

d) Ngoài ra đối với các xã đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ được hỗ trợ 5,0 triệu đồng/xã/năm để chi cho cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ”.

e) Hệ số tăng thêm theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã:

- Xã loại 1 được nhân hệ số: 1,2.

- Xã loại 2 được nhân hệ số: 1,1.

- Xã loại 3 áp dụng hệ số: 1,0.

Điểm g Khoản 5 Điều 2 đã bị bãi bỏ bởi 01/2019/NQ-HĐND, hiệu lực từ 15/08/2019. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ