vanban.org

Điều 1. Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2017 - 2020 (sau đây gọi tắt là định mức phân bổ). — Nghị quyết 06/2016/NQ-HĐND

Tuyên Quang Ban hành 06/12/2016 Hiệu lực 17/12/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 06/2016/NQ-HĐND Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2017 - 2020 · 06/2016/NQ-HĐND
15/08/201901/2019/NQ-HĐNDBãi bỏ Hiện hành 18/12/201723/2017/NQ-HĐNDSửa đổi 17/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2017 - 2020 (sau đây gọi tắt là định mức phân bổ).

1. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên theo biên chế được giao áp dụng cho các đơn vị dự toán cấp tỉnh, cấp huyện không bao gồm:

a) Tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp (bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp) nộp theo lương. Phụ cấp cấp ủy cho các chi, đảng bộ cơ sở.

b) Tiền lương tăng thêm theo lộ trình cải cách tiền lương của Chính phủ.

c) Các khoản chi nghiệp vụ đặc thù, chi mua sắm trang phục ngành theo quy định, chi đầu tư mua sắm tài sản cố định, chi nâng cấp (cải tạo, sửa chữa lớn) cơ sở vật chất tài sản cố định.

2. Định mức phân bổ các khoản chi hoạt động thường xuyên trong cơ quan đơn vị tính theo biên chế được giao áp dụng cho đơn vị dự toán bao gồm:

a) Đảm bảo các nhiệm vụ hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị (tiền công, tiền thưởng, thanh toán dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng, thông tin tuyên truyền liên lạc, hội nghị, công tác phí, chi phí thuê mướn, chi đoàn ra, đoàn vào và các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật).

b) Kinh phí thực hiện chế độ nâng lương, ngạch, bậc của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hàng năm và trước thời hạn.

c) Kinh phí phục vụ cho hoạt động tiếp dân (trừ các cơ quan Thanh tra tỉnh; thanh tra các huyện, thành phố, Ban tiếp dân của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện).

d) Kinh phí xây dựng, thẩm định báo cáo của các cơ quan Đảng, Văn phòng Hội đồng nhân dân được hưởng theo quy định của Nhà nước hiện hành.

e) Kinh phí thay thế, mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc.

g) Kinh phí sửa chữa thường xuyên tài sản cố định.

h) Kinh phí thực hiện duy trì, nâng cấp hệ thống quản lý chất lượng ISO.

i) Kinh phí rà soát và xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

k) Kinh phí chi hoạt động cập nhật thông tin và duy trì hoạt động trang Web, trang thông tin điện tử; kinh phí thuê tên miền (nếu có).

3. Định mức phân bổ cho các hoạt động thường xuyên khác, bao gồm: Chi cho các hoạt động nghiệp vụ; chi nghiệp vụ cho các hoạt động quản lý hành chính của các huyện, thành phố; hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và các nhiệm vụ khác phát sinh trong thời kỳ ổn định ngân sách; chi cho các hoạt động nghiệp vụ sự nghiệp Văn hoá, Thể thao, du lịch và Phát thanh - Truyền hình các huyện, thành phố; chi khác cho các hoạt động đảm bảo xã hội cấp huyện; chi hỗ trợ xăng xe cho phương tiện xe ô tô công; chi cho công tác Quốc phòng an ninh địa phương và nguồn dự phòng ngân sách địa phương.

4. Định mức trên đã trừ 10% tiết kiệm chi thường xuyên.

5. Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ: Tổng số chi cho sự nghiệp khoa học trên địa bàn tỉnh không thấp hơn số giao của Chính phủ.

a) Chi sự nghiệp khoa học cấp tỉnh bao gồm chi thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ cấp tỉnh (đề tài, dự án) và các nội dung chi hoạt động quản lý nhà nước:

- Công tác quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện trên địa bàn tỉnh.

- Công tác xây dựng văn bản hướng dẫn thực hiện pháp luật về khoa học và công nghệ.

- Quản lý nhà nước về đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ và hoạt động chuyển giao công nghệ.

- Chợ công nghệ và thiết bị (Techmart).

- Quản lý nhà nước về an toàn bức xạ và hạt nhân.

- Sở hữu trí tuệ, trong đó có nhiệm vụ triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của doanh nghiệp.

- Thanh tra khoa học và công nghệ.

- Quản lý về tiêu chuẩn đo lường chất lượng.

- Đào tạo, hợp tác quốc tế.

- Công tác thông tin và thống kê liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ.

- Nhiệm vụ hình thành và phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.

b) Đối ứng kinh phí thực hiện các nhiệm vụ cấp nhà nước (đề tài, dự án cấp nhà nước; dự án nông thôn miền núi).

c) Ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã không có nhiệm vụ chi nghiên cứu khoa học và công nghệ.

d) Sự nghiệp khoa học cấp huyện: Chi hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, bao gồm: Thông tin, thống kê, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý khoa học và công nghệ đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; quản lý hoạt động Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng theo quy định; kiểm tra đối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về khoa học và công nghệ trên địa bàn theo quy định của pháp luật; phổ biến, lựa chọn các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để áp dụng tại địa phương; tổ chức thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn… Chi cho việc tổ chức thực hiện các dự án, mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ tại cơ sở.

6. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên tính theo biên chế đối với sự nghiệp giáo dục được áp dụng cho cả giáo viên mầm non dân lập theo Quyết định số 60/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ.