vanban.org

Điều 1. Thông qua quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp huyện, Hội đồng nhân dân cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Hội đồng nhân dân các cấp) như sau: — Nghị quyết 06/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017 Sửa đổi, bổ sung: 06/2022/NQ-HĐND · 13/04/2022 Sửa đổi, bổ sung: 41/2016/NQ-HĐND · 14/12/2016
Quảng Ngãi Ban hành 13/03/2013 Hiệu lực 22/03/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 06/2013/NQ-HĐND Về việc quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của HĐND các cấp của tỉnh Quảng Ngãi · 06/2013/NQ-HĐND
23/04/202206/2022/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 01/01/201741/2016/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 22/03/2013Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI · 20/2011/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 06/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp huyện, Hội đồng nhân dân cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi tắt là Hội đồng nhân dân các cấp) như sau:

Sửa đổi bởi 41/2016/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2017

1. Mỗi nhiệm kỳ HĐND, đại biểu HĐND tỉnh được cấp tiền may 02 bộ lễ phục; đại biểu HĐND cấp huyện, đại biểu HĐND cấp xã được cấp tiền may 01 bộ lễ phục (đồng/bộ): cấp tỉnh 4.500.000 đồng, cấp huyện 3.500.000 đồng, cấp xã 2.500.000 đồng.

Sửa đổi bởi 41/2016/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2017

2. Chế độ tặng quà được thực hiện với các đối tượng sau: các đối tượng chính sách - xã hội; các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, trong lao động sản xuất, có đóng góp đối với hoạt động của HĐND tỉnh; gia đình, cá nhân gặp rủi ro do thiên tai; các tập thể thuộc diện chính sách xã hội khi Đoàn của Hội đồng nhân dân tổ chức thăm hỏi thì được tặng quà, mức giá trị quà tặng tối đa cho mỗi lần thăm hỏi được quy định gồm:

Bổ sung bởi 41/2016/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2017

4. Chi xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị cử tri (đồng/văn bản): cấp tỉnh 600.000 đồng, cấp huyện 400.000 đồng, cấp xã 300.000 đồng

Bổ sung bởi 41/2016/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2017

 3. Chi xây dựng thông báo kết luận tiếp công dân của Thường trực HĐND (đồng/văn bản): cấp tỉnh 500.000 đồng, cấp huyện 350.000 đồng, cấp xã 250.000 đồng

Bổ sung bởi 41/2016/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2017

7. Mức chi hoạt động tham vấn ý kiến nhân dân:

a) Hoạt động điều tra xã hội học

- Lập mẫu phiếu điều tra (đồng/mẫu phiếu): cấp tỉnh 500.000 đồng;

- Chi trả thù lao người cung cấp thông tin (đồng/phiếu): cấp tỉnh 30.000 đồng;

- Chi trả thù lao người đi điều tra (đồng/phiếu): cấp tỉnh 10.000 đồng.

b) Xây dựng báo cáo tổng hợp ý kiến tham vấn (đồng/báo cáo): cấp tỉnh 1.000.000 đồng.

Bổ sung bởi 41/2016/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2017

8. Chi hỗ trợ cho đại biểu HĐND về thông tin liên lạc, nghiên cứu tài liệu giám sát, kỳ họp (đồng/người/tháng): cấp tỉnh 300.000 đồng, cấp huyện 150.000 đồng, cấp xã 75.000 đồng

Bổ sung bởi 41/2016/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2017

9. Chi hỗ trợ công tác phí cho đại biểu HĐND khi tham gia đoàn công tác của Thường trực và các Ban HĐND tỉnh (đồng/người/ngày):

a) Đoàn công tác trong tỉnh (đồng/người/ngày): 80.000 đồng;

b) Đoàn công tác ngoài tỉnh (đồng/người/ngày): 200.000 đồng

Bổ sung bởi 41/2016/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2017

6. Chế độ hỗ trợ cho cán bộ, công chức và người lao động phục vụ hoạt động của HĐND:

a) Công chức, viên chức (đồng/người/tháng): cấp tỉnh 1.000.000 đồng;

b) Người lao động (đồng/người/tháng): cấp tỉnh 900.000 đồng.