vanban.org

Điều 5. Chi phục vụ kỳ họp của Hội đồng nhân dân. — Nghị quyết 05/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/10/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 11/10/2021 Thay thế: 10/2021/NQ-HĐND · 30/09/2021
Bình Phước Ban hành 04/07/2016 Hiệu lực 14/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 10/2021/NQ-HĐND Ban hành quy định một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bình Phước · 10/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 05/2016/NQ-HĐND Ban hành quy định một số chế độ, định mức chi tiêu phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Bình Phước · 05/2016/NQ-HĐND
11/10/202110/2021/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 14/07/2016Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND Ban hành quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của hội đồng nhân dân các cấp trong Tỉnh · 02/2012/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 05/2016/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chi phục vụ kỳ họp của Hội đồng nhân dân.

1. Chi tiền nước uống tối đa không quá 30.000 đồng/người/ngày.

2. Cấp tiền lưu trú (bao gồm hỗ trợ tiền ăn và tiền tiêu vặt) cho đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu khách mời dự kỳ họp Hội đồng nhân dân cán bộ công chức, nhân viên trực tiếp phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân:

a) Cấp tỉnh: 100% mức quy định của Bộ Tài chính;

b) Cấp huyện: 80% cấp tỉnh;

c) Cấp xã: 80% cấp huyện.

3. Chế độ bồi dưỡng Chủ tọa và Thư ký kỳ họp Hội đồng nhân dân:

a) Chủ tọa kỳ họp: 100% mức cấp tiền lưu trú cho đại biểu cùng cấp;

b) Thư ký kỳ họp: 80% mức cấp tiền lưu trú cho đại biểu cùng cấp.

4. Chi xây dựng và hoàn thiện nghị quyết trình tại kỳ họp.

a) Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân: áp dụng theo quy định hiện hành.

b) Nghị quyết cá biệt:

- Cấp tỉnh: 400.000 đồng/nghị quyết;

- Cấp huyện: 300.000 đồng/nghị quyết;

- Cấp xã: 200.000 đồng/nghị quyết.

Đối với nghị quyết sửa đổi, bổ sung thì mức chi bằng 80% mức chi nói trên.

c) Chi cho việc rà soát nội dung, kỹ thuật, hoàn thiện và phát hành các nghị quyết của Hội đồng nhân dân:

- Cấp tỉnh: 150.000 đồng/nghị quyết;

- Cấp huyện: 100.000 đồng/nghị quyết;

- Cấp xã: 50.000 đồng/nghị quyết.

d) Các nội dung chi thuộc điểm b, điểm c khoản này không áp dụng đối với các nghị quyết về: xác nhận kết quả bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cho thôi nhiệm vụ.

5. Chi hoạt động thẩm tra các dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trình tại kỳ họp.

a) Cấp tiền lưu trú (bao gồm hỗ trợ tiền ăn và tiền tiêu vặt) cho thành phần dự họp thẩm tra:

- Thành phần dự họp:

+ Cấp tỉnh: 100% mức quy định của Bộ Tài chính;

+ Cấp huyện: 80% cấp tỉnh;

+ Cấp xã: 80% cấp huyện.

- Bồi dưỡng thêm cho người chủ trì cuộc họp: 100% mức chi cho thành phần dự họp.

b) Chi xây dựng và hoàn thiện báo cáo thẩm tra:

- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/dự thảo nghị quyết, báo cáo cần thẩm tra;

- Cấp huyện: 300.000 đồng/dự thảo nghị quyết, báo cáo cần thẩm tra;

- Cấp xã: 200.000 đồng/dự thảo nghị quyết, báo cáo cần thẩm tra.

6. Chi soạn thảo các văn bản khác trình kỳ họp Hội đồng nhân dân:

- Cấp tỉnh: 300.000 đồng/văn bản;

- Cấp huyện: 200.000 đồng/văn bản;

- Cấp xã: 100.000 đồng/văn bản.

7. Chi xây dựng, hoàn thiện bài phát biểu tại kỳ họp Hội đồng nhân dân:

a) Phát biểu khai mạc, bế mạc:

- Cấp tỉnh: 400.000 đồng/bài phát biểu;

- Cấp huyện: 300.000 đồng/bài phát biểu;

- Cấp xã: 200.000 đồng/bài phát biểu.

b) Phát biểu khi dự kỳ họp cấp dưới trực tiếp:

- Cấp tỉnh: 300.000 đồng/bài phát biểu;

- Cấp huyện: 200.000 đồng/bài phát biểu.

8. Chi xây dựng, tổng hợp ý kiến thảo luận Tổ đại biểu (nếu có):

- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/kỳ họp;

- Cấp huyện: 300.000 đồng/kỳ họp;

- Cấp xã: 150.000 đồng/kỳ họp.