Điều 4. Chi phụ cấp các chức danh không chuyên trách.
1. Đại biểu Hội đồng nhân dân kiêm nhiệm các chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm như sau:
a) Cấp tỉnh:
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 1,3 mức lương cơ sở;
- Trưởng Ban Hội đồng nhân dân: 0,9 mức lương cơ sở.
b) Cấp huyện:
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 0,7 mức lương cơ sở;
- Trưởng Ban Hội đồng nhân dân: 0,3 mức lương cơ sở.
c) Cấp xã:
- Chủ tịch Hội đồng nhân dân: 0,25 mức lương cơ sở;
- Trưởng Ban Hội đồng nhân dân: 0,2 mức lương cơ sở.
2. Đại biểu Hội đồng nhân dân kiêm nhiệm các chức vụ Phó Trưởng Ban, Ủy viên của các ban Ban, Tổ trưởng, Phó Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc, như sau:
a) Cấp tỉnh:
- Phó Trưởng Ban: 0,7 mức lương cơ sở;
- Tổ trưởng Tổ đại biểu: 0,5 mức lương cơ sở;
- Phó Tổ trưởng Tổ đại biểu và Ủy viên của các Ban: 0,3 mức lương cơ sở.
b) Cấp huyện:
- Phó Trưởng Ban (nếu có): 0,2 mức lương cơ sở;
- Tổ trưởng Tổ đại biểu: 0,2 mức lương cơ sở;
- Phó Tổ trưởng Tổ đại biểu và Ủy viên của các Ban: 0,15 mức lương cơ sở.
c) Cấp xã:
- Phó Trưởng Ban (nếu có): 0,1 mức lương cơ sở;
- Ủy viên của các Ban: 0,05 mức lương cơ sở.
3. Người kiêm nhiệm chức vụ ở cơ quan khác nếu kiêm nhiệm thêm chức vụ trong Hội đồng nhân dân vẫn được hưởng phụ cấp tại khoản 1, khoản 2 điều này. Người kiêm nhiệm nhiều công việc trong một cấp Hội đồng nhân dân hoặc nhiều cấp Hội đồng nhân dân thì hưởng một mức phụ cấp cao nhất.