vanban.org

Điều 4. Hỗ trợ người được giao nhiệm vụ hỗ trợ cai nghiện tại gia đình, cộng đồng, quản lý sau cai nghiện ma túy — Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2026
Trà Vinh Ban hành 27/02/2023 Hiệu lực 27/02/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy; người được giao nhiệm vụ hỗ trợ cai nghiện tại gia đình, cộng đồng; quản lý sau cai nghiện và mức trợ cấp đặc thù đối với người làm việc tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Trà Vinh · 04/2023/NQ-HĐND
10/07/202630/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Hiện hành 27/02/2023Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 100/2019/NQ-HĐND Quy định chế độ hỗ trợ đối với người đi cai nghiện ma túy tự nguyện và mức trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Trà Vinh · 100/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hỗ trợ người được giao nhiệm vụ hỗ trợ cai nghiện tại gia đình, cộng đồng, quản lý sau cai nghiện ma túy

1. Chi thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ các đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã bằng 0,6 (không phẩy sáu) lần mức lương cơ sở/người/tháng.

2. Chi hỗ trợ người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện ma túy tại cấp xã theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã bằng 0,6 (không phẩy sáu) lần mức lương cơ sở/người/tháng.