vanban.org

Nghị quyết số 30/2026/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, chiến sĩ, người lao động hợp đồng làm việc tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Vĩnh Long Ban hành 30/06/2026 Hiệu lực 10/07/2026 Còn hiệu lực
Từng phần
Còn hiệu lực từ 10/07/2026 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 30/2026/NQ-HĐND

Vĩnh Long, ngày 30 tháng 6 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, chiến sĩ, người lao động hợp đồng làm việc tại các cơ sở cai nghiện ma túy

công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Xét Tờ trình số 737/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, chiến sĩ, người lao động hợp đồng làm việc tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, chiến sĩ, người lao động hợp đồng làm việc tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, chiến sĩ, người lao động hợp đồng làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cán bộ, chiến sĩ thuộc biên chế cơ sở cai nghiện ma túy công lập.

b) Người lao động hợp đồng làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập.

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chế độ hỗ trợ cho đối tượng quy định tại Nghị quyết này.

Điều 2. Mức hỗ trợ

Cán bộ, chiến sĩ, người lao động hợp đồng làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập được hưởng mức hỗ trợ bằng 01 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện chế độ hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này do ngân sách tỉnh cân đối, phân bổ hàng năm cho Công an tỉnh để chi trả.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.

5. Nghị quyết này bãi bỏ các Nghị quyết:

a) Nghị quyết số 126/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định mức trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức và người lao động tại cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Vĩnh Long.

b) Điều 5 của Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy; người được giao nhiệm vụ hỗ trợ cai nghiện tại gia đình, cộng đồng; quản lý sau cai nghiện và mức trợ cấp đặc thù đối với người làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Trà Vinh.

c) Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức trợ cấp đối với viên chức, người lao động và nhân sự do cơ quan Công an, Y tế được điều động, cử đến làm việc hỗ trợ tại cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Bến Tre.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa XI, Kỳ họp chuyên đề lần thứ Ba thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2026.

Mục lục Bấm để đi tới điều