vanban.org

Điều 3. Hỗ trợ đối với người cai nghiện ma tuý tự nguyện — Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2026
Trà Vinh Ban hành 27/02/2023 Hiệu lực 27/02/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy; người được giao nhiệm vụ hỗ trợ cai nghiện tại gia đình, cộng đồng; quản lý sau cai nghiện và mức trợ cấp đặc thù đối với người làm việc tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Trà Vinh · 04/2023/NQ-HĐND
10/07/202630/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Hiện hành 27/02/2023Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 100/2019/NQ-HĐND Quy định chế độ hỗ trợ đối với người đi cai nghiện ma túy tự nguyện và mức trợ cấp đặc thù đối với công chức, viên chức và người lao động làm việc tại Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh Trà Vinh · 100/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Hỗ trợ đối với người cai nghiện ma tuý tự nguyện

1. Hỗ trợ tiền ăn hàng tháng đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập bằng 0,8 (không phẩy tám) lần mức lương cơ sở hiện hành. Ngày lễ, Tết dương lịch người cai nghiện được ăn thêm không quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết Nguyên đán người cai nghiện được ăn thêm không quá 05 lần tiêu chuẩn ngày thường; chế độ ăn đối với người cai nghiện bị ốm do Giám đốc Cơ sở cai nghiện bắt buộc quyết định theo chỉ định của nhân viên y tế điều trị, nhưng không thấp hơn 03 lần tiêu chuẩn ngày thường.

2. Hỗ trợ tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh (đối với người cai nghiện tự nguyện là nữ) đối với người cai nghiện tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập hàng năm bằng 0,9 (không phẩy chín) lần mức lương cơ sở hiện hành.

3. Hỗ trợ 100% chi phí cai nghiện ma túy gồm khám sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ và hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế để quyết định chế độ cai nghiện ma túy; tiền thuốc cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần, điều trị các bệnh cơ hội khác theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế và các khoản chi khác có liên quan. Mức hỗ trợ chi phí cai nghiện ma túy theo thực tế và hóa đơn chứng từ hợp pháp.

4. Hỗ trợ 100% chế độ khám chữa bệnh gồm khám sức khỏe định kỳ 06 (sáu) tháng/lần; thuốc chữa bệnh thông thường, phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS, các bệnh truyền nhiễm và phòng chống dịch bệnh cho người cai nghiện ma túy tự nguyện bị ốm được điều trị tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập. Mức hỗ trợ chế độ khám chữa bệnh theo thực tế và hóa đơn chứng từ hợp pháp.