vanban.org

Điều 8. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực — Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND

Khánh Hòa Ban hành 30/06/2022 Hiệu lực 10/07/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. · 04/2022/NQ-HĐND
22/07/202404/2024/NQ-HDNDChưa hợp nhất 30/03/202303/2023/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 10/07/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

1. Tiểu dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ thông có học sinh ở bán trú và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số

a) Phân bổ vốn đầu tư

- Phân bổ vốn cho Sở Giáo dục và Đào tạo: Thực hiện đầu tư đối Trường Dân tộc nội trú tỉnh, áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như phân bổ đối với các địa phương.

- Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

TT Nội dung tiêu chí Số điểm Số lượng Tổng số điểm
1Mỗi phòng công vụ giáo viên bổ sung, nâng cấp 1,446 a 1,446 x a
2Mỗi phòng ở cho học sinh nội trú bổ sung, nâng cấp 1,446 b 1,446 x b
3Mỗi phòng quản lý cho học sinh nội trú bổ sung, nâng cấp 1,446 c 1,446 x c
4Mỗi nhà ăn + nhà bếp bổ sung, nâng cấp 5,784 d 5,784 x d
5Mỗi nhà kho chứa lương thực bổ sung, nâng cấp 4,5 đ 4,5 x đ
6Mỗi công trình vệ sinh, nước sạch bổ sung, nâng cấp 4,5 e 4,5 x e
7Mỗi nhà sinh hoạt, giáo dục văn hóa dân tộc bổ sung, nâng cấp 4,5 g 4,5 x g
8Mỗi phòng học thông thường và phòng học bộ môn bổ sung, nâng cấp 3,759 h 3,759 x h
9Mỗi công trình phụ trợ khác (sân chơi, bãi tập, vườn ươm cây...) bổ sung, nâng cấp 2 i 2 x i
  Tổng cộng (1+2+3+4+5+6+7+8+9) - -  

Số lượng (a, b, c, d, ...) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương, được tổng hợp trong Kế hoạch thực hiện Chương trình.

b) Phân bổ vốn sự nghiệp:

- Phân bổ vốn cho Sở Giáo dục và Đào tạo mua sắm trang thiết bị cho trường Phổ thông Dân tộc Nội trú tỉnh.

- Phân bổ vốn cho các địa phương mua sắm trang thiết bị cho các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú cấp huyện có bổ sung xây dựng, cải tạo, nâng cấp.

Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

TT Nội dung tiêu chí Số điểm Số lượng Tổng số điểm
1Mỗi đơn vị mua sắm trang thiết bị 500 a 500 x a
  Tổng cộng (1) - -  

Số lượng (a) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của Sở Giáo dục và Đào tạo và các địa phương, được tổng hợp trong Kế hoạch thực hiện Chương trình.

2. Tiểu dự án 2: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc và tiếng dân tộc.

a) Phân bổ vốn đầu tư: Không.

b) Phân bổ vốn sự nghiệp:

- Phân bổ vốn cho Ban Dân tộc: 50% tổng vốn sự nghiệp của Tiểu dự án 2 để thực hiện nội dung Bồi dưỡng kiến thức dân tộc.

- Phân bổ vốn cho Sở Giáo dục và Đào tạo: 50% tổng vốn sự nghiệp của Tiểu dự án 2 để thực hiện nội dung Bồi dưỡng tiếng dân tộc.

- Phân bổ vốn cho các địa phương: Không.

3. Tiểu dự án 3: Dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

a) Phân bổ vốn đầu tư: Không.

Sửa đổi bởi 03/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 30/03/2023

b) Phân bổ vốn sự nghiệp:

- Phân bổ cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: 50% tổng vốn Tiểu dự án 3;

- Phân bổ cho các địa phương: 50% tổng vốn Tiểu dự án 3; áp dụng phương pháp tính điểm theo tiêu chí sau:

TT Nội dung tiêu chí Số điểm Số lượng Tổng số điểm
1 Mỗi học viên đào tạo nghề 0,035 a 0,035 x a
Tổng cộng (1) - -

Số lượng học viên được đào tạo nghề (a) căn cứ số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương đã được tổng hợp trong Kế hoạch thực hiện Chương trình.

4. Tiểu dự án 4: Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp.

a) Phân bổ vốn vốn đầu tư: Không.

Sửa đổi bởi 03/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 30/03/2023

b) Phân bổ vốn sự nghiệp:

- Phân bổ cho Ban Dân tộc: không quá 30% tổng vốn của Tiểu dự án 4 để thực hiện nhiệm vụ của Ban Dân tộc và tổ chức nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình tại huyện Diên Khánh, thị xã Ninh Hòa và thành phố Cam Ranh.

- Phân bổ cho các huyện: Khánh Sơn, Khánh Vĩnh, Cam Lâm: không quá 70% tổng vốn của Tiểu dự án 4. Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí sau:

TT Nội dung tiêu chí Số điểm Số lượng Tổng số điểm
1 Mỗi xã đặc biệt khó khăn (xã khu vực III) 15 a 15 x a
2 Mỗi thôn đặc biệt khó khăn không thuộc xã khu vực III (số thôn đặc biệt khó khăn được tính điểm phân bổ vốn không quá 04 thôn/xã ngoài khu vực III) 1,5 b 1,5 x b
  Tổng cộng (1+2+3) - -

Xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6//2021 của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).