vanban.org

Điều 4. Định mức và phương pháp phân bổ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình — Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND

Khánh Hòa Ban hành 30/06/2022 Hiệu lực 10/07/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. · 04/2022/NQ-HĐND
22/07/202404/2024/NQ-HDNDChưa hợp nhất 30/03/202303/2023/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 10/07/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Định mức và phương pháp phân bổ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình

1. Tổng số vốn (vốn đầu tư và vốn sự nghiệp) phân bổ cho tùng sở, ban, ngành được tổng hợp từ vốn phân bổ cho từng sở, ban, ngành theo tỷ lệ % quy định trong tiêu chí phân bổ vốn của các Dự án, Tiểu dự án, Nội dung thành phần của Quy định này.

2. Tổng số vốn (vốn đầu tư và vốn sự nghiệp) phân bổ cho các địa phương được tổng hợp từ vốn phân bổ cho Dự án, Tiểu dự án, Nội dung thành phần của địa phương đó theo quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Vốn phân bổ của Dự án, Tiểu dự án, Nội dung thứ i cho các địa phương xác định như sau:

Vốn phân bổ cho Dự án, Tiểu dự án, Nội dung - thứ i của địa phương A

=Tổng vốn phân bổ cho Dự án, Tiểu dự án, nội dung thứ i - (vốn phân bổ cho các Sở, ban ngành của Dự án, Tiểu dự án, Nội dung thứ i)XĐiểm số của Dự án, Tiểu dự án, Nội dung thứ i của địa phương A
Tổng số điểm theo tiêu chí của Dự án, Tiểu dự án, Nội dung thứ i của tất cả các địa phương

Trong đó:

- Điểm số của Dự án, Tiểu dự án, Nội dung thứ i của địa phương A: Áp dụng phương pháp tính điểm theo tiêu chí phân bổ vốn thực hiện các dự án được quy định tại Điều 5 đến Điều 14 của Quy định này.

- Tổng số điểm theo tiêu chí của Dự án, Tiểu dự án, Nội dung thứ i của tất cả các địa phương: là tổng điểm số của Dự án, Tiểu dự án, Nội dung thứ i của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.

4. Căn cứ xác định xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư Chương trình

- Xạ đặc biệt khó khăn (xã ĐBKK) được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 861/QĐ-TTg) và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có).

- Thôn đặc biệt khó khăn (thôn ĐBKK) không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 612/QĐ-UBDT) và các Quyết định sửa đổi, bổ sung (nếu có);

- Tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định theo số liệu rà soát phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg (thời điểm rà soát: 31/12/2019).

Sửa đổi bởi 03/2023/NQ-HĐND · hiệu lực 30/03/2023

5. Quy định tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình

Hàng năm, ngân sách địa phương đối ứng tối thiểu bằng 15% tổng ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình. Đối với vốn ngân sách địa phương bố trí đối ứng, vốn ngân sách tỉnh bố trí 70%, vốn ngân sách cấp huyện bố trí 30% tổng số vốn đối ứng; riêng các dự án thuộc lĩnh vực giáo dục tại huyện Khánh Sơn và huyện Khánh Vĩnh, ngân sách tỉnh bố trí 100%.