vanban.org

Điều 12. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 9: Đầu tư phát triển nhóm dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn — Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND

Khánh Hòa Ban hành 30/06/2022 Hiệu lực 10/07/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. · 04/2022/NQ-HĐND
22/07/202404/2024/NQ-HDNDChưa hợp nhất 30/03/202303/2023/NQ-HĐNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 10/07/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 9: Đầu tư phát triển nhóm dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn

1. Tiểu dự án 1: Đầu tư tạo sinh kế bền vững, phát triển kinh tế - xã hội nhóm dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn

a) Phân bổ vốn đầu tư: Không.

b) Phân bổ vốn sự nghiệp:

- Phân bổ vốn cho Ban Dân tộc: Không quá 1% tổng vốn Tiểu dự án 1.

- Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

TT Nội dung tiêu chí Điểm Số lượng Tổng số điểm
1Mỗi hộ DTTS còn gặp nhiều khó khăn 0,15 a 0,15 x a
  Tổng cộng (1) - -  

Số lượng hộ dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn (a) được xác định theo Quyết định số 1227/QĐ-TTg ngày 14/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Tiểu Dự án 2: Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

a) Phân bổ vốn đầu tư: Không.

b) Phân bổ vốn sự nghiệp:

- Phân bổ cho Ban Dân tộc: Không quá 16% vốn sự nghiệp Tiểu dự án 2.

- Phân bổ vốn cho các địa phương: Áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:

TT Nội dung tiêu chí Điểm Số lượng Tổng số điểm
1Mỗi tỷ lệ tảo hôn + Tỷ lệ hôn nhân cận huyết 5 a 5 x a
2Mỗi xã khu vực I 1 b 1 x b
3Mỗi xã khu vực II 1,5 c 1,5 x c
4Mỗi xã khu vực III 3 d 3 x d
5Mỗi mô hình được thực hiện 2 đ 2 x đ
  Tổng cộng (1+2+3+4+5) - -  

Tỷ lệ tảo hôn, tỷ lệ hôn nhân cận huyết (a) của huyện căn cứ số liệu điều tra thống kê thực trạng kinh tế - xã hội 53 dân tộc thiểu số năm 2019.

Số mô hình thực hiện (đ) là 20% của tổng số xã khu vực III, II của huyện.