vanban.org

Điều 3. Chức danh, mức thù lao đối với Trưởng Ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể và Cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình ở thôn, tổ dân phố — Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Thay thế: 45/2019/NQ-HĐND · 11/12/2019
Bắc Ninh Ban hành 11/07/2018 Hiệu lực 08/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 81/2023/NQ-HĐND Quy định một số nội dung liên quan đến người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 81/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 45/2019/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và người tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 45/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 04/2018/NQ-HĐND
08/01/2019Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chức danh, mức thù lao đối với Trưởng Ban công tác Mặt trận, Trưởng các đoàn thể và Cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình ở thôn, tổ dân phố

1. Chức danh:

a) Trưởng Ban công tác Mặt trận;

b) Chi hội trưởng Chi hội Nông dân;

c) Chi hội trưởng Chi hội Phụ nữ;

d) Chi hội trưởng Chi hội Cựu chiến binh;

đ) Chi hội trưởng Chi hội Người cao tuổi;

e) Bí thư chi đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

g) Cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình.

2. Trên cơ sở mức phụ cấp hằng tháng các chức danh quy định tại Khoản 3 Điều 2, mức thù lao hằng tháng mỗi chức danh:

a) Trưởng ban công tác mặt trận và chi hội trưởng đoàn thể ở thôn, tổ dân phố loại I hưởng hệ số 0,23 mức lương cơ sở; ở thôn, tổ dân phố loại II, loại III hưởng hệ số 0,21 mức lương cơ sở;

b) Cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình hưởng hệ số 0,15 mức lương cơ sở.