vanban.org

Điều 2. Chức danh, số lượng, mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố — Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Thay thế: 45/2019/NQ-HĐND · 11/12/2019
Bắc Ninh Ban hành 11/07/2018 Hiệu lực 08/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 81/2023/NQ-HĐND Quy định một số nội dung liên quan đến người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 81/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 45/2019/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và người tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 45/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 04/2018/NQ-HĐND
08/01/2019Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Chức danh, số lượng, mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố

1. Chức danh: Mỗi thôn, tổ dân phố có 06 chức danh, gồm:

a) Bí thư chi bộ;

b) Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng Tổ dân phố;

c) Phó thôn hoặc Tổ phó Tổ dân phố;

d) Công an viên (ở thôn, tổ dân phố thuộc xã, thị trấn) hoặc Bảo vệ dân phố  (đối với Tổ dân phố của phường thuộc thành phố Bắc Giang);

đ) Thôn đội trưởng (hoặc Tổ đội trưởng đối với tổ dân phố);

e) Nhân viên Y tế.

2. Số lượng người hoạt động không chuyên trách: Mỗi thôn, tổ dân phố bố trí không quá 03 người.   

3. Mức phụ cấp hằng tháng các chức danh (bao gồm cả kinh phí đóng Bảo hiểm y tế đối với chức danh hoạt động không chuyên trách và thù lao trưởng đoàn thể):

a) Thôn, tổ dân phố loại I bằng 6,21 tháng lương cơ sở;

b) Thôn, tổ dân phố loại II, III bằng 5,68 tháng lương cơ sở.

4. Mức phụ cấp mỗi chức danh:

a) Các chức danh hưởng hệ số 1,0 mức lương cơ sở gồm: Bí thư chi bộ; Trưởng thôn ở thôn, tổ dân phố loại I;

b) Các chức danh hưởng hệ số 0,8 mức lương cơ sở gồm: Bí thư chi bộ; Trưởng thôn ở thôn, tổ dân phố loại II, loại III; Công an viên; Bảo vệ dân phố;

c) Các chức danh hưởng hệ số 0,6 mức lương cơ sở gồm: Phó thôn; Tổ phó tổ dân phố; Thôn đội trưởng; Tổ đội trưởng;

d) Chức danh hưởng hệ số 0,5 mức lương cơ sở: Nhân viên y tế.