vanban.org

Điều 1. Chức danh, số lượng, mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) — Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2020 Thay thế: 45/2019/NQ-HĐND · 11/12/2019
Bắc Ninh Ban hành 11/07/2018 Hiệu lực 08/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 81/2023/NQ-HĐND Quy định một số nội dung liên quan đến người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 81/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 45/2019/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở thôn, tổ dân phố và người tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 45/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 04/2018/NQ-HĐND
08/01/2019Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Chức danh, số lượng, mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã)

1. Chức danh: Mỗi đơn vị cấp xã không quá 17 chức danh, gồm:

a) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc;

b) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

c) Phó Chủ tịch Hội Nông dân (chỉ bố trí ở đơn vị có tổ chức Hội Nông dân);

d) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;

đ) Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;

e) Chủ tịch Hội Người cao tuổi;

g) Trưởng ban Thanh tra nhân dân;

h) Phó trưởng Công an (xã, thị trấn) hoặc Trưởng ban Bảo vệ dân phố  (đối với phường);

i) Chỉ huy phó Ban chỉ huy Quân sự;

k) Thủ quỹ, văn thư, lưu trữ;

l) Đài truyền thanh;

m) Quản lý văn hóa, thông tin, thể thao;

n) Chủ tịch Hội chữ thập đỏ;

o) Phó Ban Tổ chức Đảng ủy;

p) Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy;

q) Văn phòng Đảng ủy;

r) Công an viên (xã, thị trấn) hoặc Phó ban Bảo vệ dân phố (đối với phường).

2. Số lượng người hoạt động không chuyên trách:

a) Mỗi đơn vị cấp xã loại I, loại II bố trí không quá 09 người;

b) Mỗi đơn vị cấp xã loại III bố trí không quá 06 người.

3. Mức phụ cấp hằng tháng các chức danh (bao gồm cả kinh phí đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế):

a) Đơn vị cấp xã loại I, II bằng 18,6 tháng lương cơ sở;

b) Đơn vị cấp xã loại III bằng 15,03 tháng lương cơ sở.

4. Mức phụ cấp mỗi chức danh:

a) Các chức danh hưởng hệ số 1,0 mức lương cơ sở gồm: Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Trưởng ban Thanh tra nhân dân; Phó trưởng Công an đối với xã, thị trấn (Trưởng ban Bảo vệ dân phố đối với phường); Chỉ huy phó Ban chỉ huy Quân sự; Đài truyền thanh; Quản lý văn hóa, thông tin, thể thao; Chủ tịch Hội chữ thập đỏ; Văn phòng Đảng ủy.

b) Các chức danh hưởng hệ số 0,8 mức lương cơ sở gồm: Thủ quỹ, văn thư, lưu trữ; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; Phó Chủ tịch Hội Nông dân (chỉ bố trí ở đơn vị có tổ chức Hội Nông dân); Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; Phó Ban Tổ chức Đảng ủy; Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy; Công an viên đối với xã, thị trấn (Phó ban Bảo vệ dân phố đối với phường).