vanban.org

Điều 6. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã — Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 14/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025
An Giang Ban hành 29/07/2025 Hiệu lực 29/07/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang · 14/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND. Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách trong thời kỳ ổn định ngân sách 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang · 03/2025/NQ-HĐND
01/01/202614/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 29/07/2025Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 12/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thời kỳ ổn định ngân sách 2022 - 2025 của ngân sách các cấp thuộc tỉnh An Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 12/2025/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã

1. Chi đầu tư phát triển:

1.1. Chi đầu tư xây dựng các công trình theo phân cấp.

1.2. Chi đầu tư xây dựng các công trình từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định.

1.3. Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.

1.4. Ghi chi tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất, thuê mặt nước.

2. Chi thường xuyên:

2.1. Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách cấp xã bảo đảm.

2.2. Sự nghiệp giáo dục, bao gồm chi hoạt động giáo dục các trường trung học cơ sở, trường tiểu học, trường mẫu giáo, mầm non và hoạt động khác về giáo dục do cấp xã quản lý.

2.3. Sự nghiệp y tế do cấp xã quản lý.

2.4. Sự nghiệp văn hoá thông tin, bao gồm biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hóa khác do cấp xã quản lý.

2.5. Sự nghiệp phát thanh và các hoạt động thông tin khác do cấp xã quản lý.

2.6. Sự nghiệp thể dục thể thao do cấp xã quản lý.

2.7. Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường do cấp xã quản lý.

2.8. Chi sự nghiệp kinh tế:

a) Sự nghiệp giao thông: Duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường do cấp xã quản lý.

b) Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp do cấp xã quản lý.

c) Sự nghiệp thị chính: Duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, công viên và các sự nghiệp thị chính khác.

d) Chi cho công tác quy hoạch do cấp xã quản lý.

đ) Các sự nghiệp kinh tế khác.

2.9. Chi đảm bảo xã hội: Bao gồm cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và các chính sách an sinh xã hội khác; thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp xã quản lý.

2.10. Hoạt động của các cơ quan Nhà nước; cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam; Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

2.11. Hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

2.12. Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.

2.13. Chi cho các hoạt động ấp, khu phố.

3. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách cấp xã.