vanban.org

Điều 4. Nhiệm vụ chi ngân sách tỉnh — Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 14/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025
An Giang Ban hành 29/07/2025 Hiệu lực 29/07/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang · 14/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND. Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách trong thời kỳ ổn định ngân sách 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang · 03/2025/NQ-HĐND
01/01/202614/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 29/07/2025Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 12/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thời kỳ ổn định ngân sách 2022 - 2025 của ngân sách các cấp thuộc tỉnh An Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 12/2025/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nhiệm vụ chi ngân sách tỉnh

1. Chi đầu tư phát triển:

1.1. Chi đầu tư xây dựng cơ bản cho các chương trình, dự án do tỉnh quản lý theo các lĩnh vực được quy định tại khoản 2 Điều này.

1.2. Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của tỉnh theo quy định của pháp luật; đầu tư vốn Nhà nước vào doanh nghiệp do tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật.

1.3. Đối với khoản chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất do cấp tỉnh quản lý: Trả nợ vay đầu tư cụm tuyến dân cư vượt lũ, chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi bổ sung Quỹ phát triển đất của tỉnh và kinh phí đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.

Riêng nguồn thu tiền sử dụng đất cấp tỉnh quản lý từ việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công, giao Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, sử dụng theo đúng quy định hiện hành của Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công.

1.4. Ghi chi tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với tiền cho thuê đất, thuê mặt nước.

1.5. Các khoản chi đầu tư phát triển khác do tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật.

2. Chi thường xuyên:

2.1. Chi quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội do ngân sách địa phương bảo đảm theo quy định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

2.2. Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề:

a) Chi sự nghiệp giáo dục, gồm chi hoạt động giáo dục các trường trung học phổ thông, phổ thông dân tộc nội trú, trường trẻ em khuyết tật và các hoạt động khác về giáo dục do cấp tỉnh quản lý.

b) Chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề, gồm chi hoạt động đào tạo trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác do tỉnh quản lý.

2.3. Nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học và công nghệ, các hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác.

2.4. Chi sự nghiệp y tế bao gồm hoạt động y tế dự phòng, chữa bệnh, dân số kế hoạch hóa gia đình; khám tuyển nghĩa vụ quân sự, y tế xã; bảo hiểm y tế cho các đối tượng được ngân sách Nhà nước hỗ trợ và các hoạt động y tế khác.

2.5. Chi sự nghiệp văn hoá thông tin; phát thanh, truyền hình; thể dục thể thao:

a) Sự nghiệp văn hoá thông tin; bao gồm bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động văn hóa khác do tỉnh quản lý.

b) Sự nghiệp phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin khác do tỉnh quản lý.

c) Sự nghiệp thể dục thể thao; bao gồm bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh; các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể dục, thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác do tỉnh quản lý.

2.6. Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường.

2.7. Chi sự nghiệp kinh tế:

a) Sự nghiệp giao thông: Duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa cầu đường và các công trình giao thông khác; lập biển báo và các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông trên các tuyến đường do tỉnh quản lý.

b) Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm nghiệp: Duy tu bảo dưỡng các tuyến đê, các công trình thủy lợi, trạm kỹ thuật nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp; công tác khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến nông; chi khoanh nuôi, bảo vệ, phòng chống cháy rừng, bảo vệ nguồn lợi thủy sản do tỉnh quản lý.

c) Sự nghiệp tài nguyên: Điều tra cơ bản, đo đạc địa giới hành chính; đo vẽ bản đồ; đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính và các hoạt động sự nghiệp địa chính khác.

d) Chi cho công tác quy hoạch; thương mại, du lịch do cấp tỉnh quản lý.

đ) Chi sự nghiệp kinh tế khác do tỉnh quản lý.

2.8. Chi đảm bảo xã hội.

2.9. Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thuộc cấp tỉnh.

2.10. Hỗ trợ hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

2.11. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

3. Chi trả nợ lãi, phí các khoản do chính quyền địa phương vay.

4. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính địa phương.

5. Chi chuyển nguồn sang năm sau của ngân sách tỉnh.

6. Chi bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã.