vanban.org

Điều 5. Nguồn thu của ngân sách xã, phường, đặc khu (gọi chung là ngân sách cấp xã) — Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 14/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025
An Giang Ban hành 29/07/2025 Hiệu lực 29/07/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 14/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia đối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã năm 2026 trên địa bàn tỉnh An Giang · 14/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND. Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách trong thời kỳ ổn định ngân sách 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh An Giang · 03/2025/NQ-HĐND
01/01/202614/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 29/07/2025Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 12/2025/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi thời kỳ ổn định ngân sách 2022 - 2025 của ngân sách các cấp thuộc tỉnh An Giang ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh · 12/2025/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nguồn thu của ngân sách xã, phường, đặc khu (gọi chung là ngân sách cấp xã)

1. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%:

1.1. Lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ gia đình hoạt động kinh doanh hàng hóa dịch vụ trên địa bàn.

1.2. Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

1.3. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

1.4. Tiền đền bù thiệt hại đất thuộc cấp xã quản lý.

1.5. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cấp xã thu.

1.6. Lệ phí trước bạ nhà, đất (được áp dụng trên phạm vi đơn vị hành chính tỉnh An Giang cũ).

1.7. Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp xã.

1.8. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan Nhà nước cấp xã quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu.

1.9. Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác.

1.10. Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cho ngân sách cấp xã.

1.11. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp xã.

1.12. Thu kết dư ngân sách cấp xã.

1.13. Ghi thu tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất, thuê mặt nước đối với tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng.

1.14. Thu tiền sử dụng đất đối với các dự án tái định cư do cấp xã quản lý.

1.15. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật, bao gồm khoản tiền thuế chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế đối với các khoản thuế do cấp xã quản lý.

2. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh.

3. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp xã từ năm trước chuyển sang.