vanban.org

Điều 9. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững — Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2026/NQ-HĐND · 09/06/2026 Sửa đổi, bổ sung: 18/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Bắc Kạn Ban hành 27/04/2022 Hiệu lực 07/05/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 03/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. · 07/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp, việc làm bền vững

1. Tiểu dự án 1: Phát triển giáo dục nghề nghiệp vùng nghèo, vùng khó

a) Đối với vốn đầu tư phát triển: Phân bổ vốn theo danh mục đầu tư xây dựng công trình cụ thể, được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giao Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ chi tiết.

6) Đối với vốn sự nghiệp

Phân bổ tối đa 20% tổng số vốn sự nghiệp của tiểu dự án cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh.

Phân bổ tối đa 40% tổng số vốn sự nghiệp của tiểu dự án để hỗ trợ một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.

+ Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn

Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương

(Đối với Trường Cao đẳng Bắc Kạn tính điểm theo tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của tỉnh)

Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương

(Đối với Trường Cao đẳng Bắc Kạn tính điểm theo tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo bình quân của tỉnh)

Tiêu chí 3: Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập

Số lượng tuyển sinh để tính hệ số theo số liệu tuyển sinh năm 2020 mà các địa phương, đơn vị báo cáo và được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp.

+ Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho đơn vị:

Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng đơn vị được tính theo công thức:

I=QX

Trong đó:

I là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho đơn vị thứ i.

X_{i} là tổng số các hệ số tiêu chí của đơn vị thứ i, được tính theo công thức:

X{i}=(TL{i}+QM{i})\times3+(TR{i}+TS_{i})

TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của đơn vị thứ i.

QM: là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của đơn vị thứ i.

TR; là hệ số tiêu chí cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của đơn vị thứ i.

TS; là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh của của đơn vị thứ i.

Q là vốn bình quân của một đơn vị, được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương) phân bổ cho các đơn vị để hỗ trợ cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập của tỉnh thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4.

Phân bổ tối thiểu 40% tổng số vốn sự nghiệp của tiểu dự án cho các địa phương để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo.

+ Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương

Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương

Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương

Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn

+ Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương:

Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương được tính theo công thức: Ki = Q.Xi

Trong đó:

K1 là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho địa phương thứ 1.

X; là tổng số các hệ số tiêu chí của đơn vị thứ i, được tính theo công thức:

X1 = TL1 + QM1 + HN1 + DV1 + TS1

TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương thứ i.

QM là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương thir

HN là hệ số của địa bàn khó khăn (huyện nghèo) của địa phương thứ 1.

DV là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương thứ 1.

TS, là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh của của địa phương thứ i.

Q là vốn bình quân của một đơn vị, được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương) phân bổ cho các địa phương để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo; người dân sinh sống trên địa bàn huyện nghèo thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4.

2. Tiêu dự án 2: Hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

a) Phân bổ ngân sách nhà nước của Tiểu dự án: Phân bổ tối đa 18% cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; phân bổ tối thiểu 82% cho các địa phương.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương

Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương

c) Phương pháp tính, xác định phân bố vốn cho địa phương

Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương được tính theo công thức: Li = Qi.Xi.Yi

Trong đó:

Lý là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho địa phương thứ i.

X1 là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương thứ i.

Y, là hệ số của địa bàn khó khăn (huyện nghèo) của địa phương thứ i.

Q là vốn bình quân của một huyện, được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương) phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 4.

3. Tiểu dự án 3: Hỗ trợ việc làm bền vững

a) Phân bổ ngân sách nhà nước của Tiểu dự án: Phân bổ tối đa 10% cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; phân bổ tối thiểu 90% cho các địa phương.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương

Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương

Tiêu chí 3: Lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên của địa phương

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương

Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương được tính theo công thức: Mi = Q.Xi.Y_i

Trong đó:

Mỹ là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho địa phương thứ 1.

X_{i} là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương thứ i.

Y1 là hệ số lực lượng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên của địa phương thứ 1.

Q là vốn bình quân của một huyện, được tính theo công thức:

$\nu=\frac{\sum{i=1}^{n}X{i}\cdot Y{i}}{\sqrt{\sum{i=1}^{n}X{i}^{2}}\sqrt{\sum{i=1}^{n}Y_{i}^{2}}}$

G là tổng số vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương) phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4.