vanban.org

Điều 11. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin — Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2026/NQ-HĐND · 09/06/2026 Sửa đổi, bổ sung: 18/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Bắc Kạn Ban hành 27/04/2022 Hiệu lực 07/05/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 03/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. · 07/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Dự án 6: Truyền thông và giảm nghèo về thông tin

1. Tiêu dự án 1: Giám nghèo về thông tin

a) Phân bổ ngân sách nhà nước của Tiểu dự án: Phân bổ tối đa 30% cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và nhu cầu kinh phí thực hiện nội dung đặc thù giảm nghèo thông tin theo hướng dẫn của cơ quan chủ trì Tiểu dự án (gọi là D); phần ngân sách còn lại (100% - 30% - D) thực hiện phân bổ cho các địa phương.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương

Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương

Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương

Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương được tính theo công thức:

N{i}\equiv Q\cdot X{i}\cdot Y_{i}

Trong đó:

N là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho địa phương thứ i.

X_{i} là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương thứ i.

Y{i} là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương thứ i, được tính theo công thức: Y{i} = HN{i} + ĐV{i}

HN; là hệ số của địa bàn khó khăn (huyện nghèo) của địa phương thứ i.

DV1 là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương thứ 1.

Q là vốn bình quân của một huyện, được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương) phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 6.

2. Tiểu dự án 2: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều

a) Phân bổ ngân sách nhà nước của Tiểu dự án: Phân bổ tối đa 35% cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; phân bổ tối thiểu 65% cho các địa phương.

b) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho địa phương

Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương

Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương

Tiêu chí 3: Địa bàn khó khăn

Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã

c) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương

Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng địa phương được tính theo công thức: Pi = Qi.Xi.Yi

Trong đó:

P1 là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho địa phương thứ 1.

Xị là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo; tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của địa phương thứ i.

Y{i} là tổng hệ số tiêu chí vùng khó khăn, số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương thứ i, được tính theo công thức: Y{i} = HN{i} + ĐV{i}

HN1 là hệ số của địa bàn khó khăn (huyện nghèo) của địa phương thứ 1.

DV là hệ số đơn vị hành chính cấp xã của địa phương thứ i.

Q là vốn bình quân của một huyện, được tính theo công thức:

G là tổng số vốn ngân sách nhà nước (bao gồm vốn ngân sách trung ương và vốn ngân sách địa phương) phân bổ cho các địa phương để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 6.