vanban.org

Điều 5. Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình — Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/06/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/06/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 22/2026/NQ-HĐND · 09/06/2026 Sửa đổi, bổ sung: 18/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Bắc Kạn Ban hành 27/04/2022 Hiệu lực 07/05/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 03/2022/NQ-HĐND ban hành quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 03/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 07/2017/NQ-HĐND ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. · 07/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình

Hằng năm, ngân sách địa phương (nguồn vốn cân đối ngân sách tỉnh) bố trí đối ứng tối thiểu bằng 3% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình (cả vốn đầu tư và vốn sự nghiệp).

Nguyên tắc phân bổ: Thực hiện phân bổ theo tiêu chí, định mức phân bổ của từng dự án, tiểu dự án; ưu tiên thực hiện đối ứng các dự án, tiểu dự án theo tỷ lệ quy định của các Bộ, ngành Trung ương (nếu có).