vanban.org

Điều 6. Chế độ đối vói đối tượng được tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội — Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 48/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 07/2024/NQ-HĐND · 12/07/2024
Hải Dương Ban hành 30/06/2021 Hiệu lực 10/07/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ các nhóm đối tượng bảo trợ xã hội và mức phí chi trả trợ giúp xã hội trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 48/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội, đối tượng và chế độ đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 03/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND › Chương II › Mục 2 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chế độ đối vói đối tượng được tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội

1. Trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng

  1. Đối tượng học văn hóa và nuôi dưỡng:                                                             .
  • Khuyết tật đặc biệt nặng: hệ số 5 (1.900.000 đồng/người/tháng).
  • Khuyết tật nặng: hệ số 4 (1.520.000 đồng/người/tháng).

Trong thời gian nghỉ hè, các đối tượng khuyết tật đặc biệt nặng và khuyết tật nặng được hưởng mức trợ cấp hàng tháng, hệ số hưởng theo quy định tại Điều 6, Điều 20 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP (do cơ sở trợ giúp xã hội thực hiện chi trả).

  1. Đối tượng học nghề và nuôi dưỡng:
  • Học nghề và nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội

Khuyết tật đặc biệt nặng: hệ số 5 (1.900.000 đồng/người/tháng).

Khuyết tật nặng và nhẹ: hệ số 4 (1.520.000 đồng/ngưòi/tháng).

  1. Việc thực hiện trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng đối với các đối tượng được tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội tính theo thời gian thực tế.

        Trường hợp về thăm gia đình vào ngày nghỉ hàng tuần (thứ 7, chủ nhật); nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật; nghỉ vì lý do bất khả kháng (dịch bệnh, lũ lụt, hỏa hoạn, ..) và ừong thời gian nằm điều trị tại các cơ sở y tế thì được thanh toán tiền ăn bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng, do cơ sở trợ giúp xã hội thực hiện chi trả (không áp dụng đối với đối tượng học nghề tại cơ sở Hên kết).

  1. Các khoản ừợ giúp, trợ cấp khác (không áp dụng đối với đối tượng học nghề)
  1. Mua tư trang, vật dụng sinh hoạt đời sống hàng ngày gồm: Các vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày, chăn, màn, chiếu, quần áo mùa hè, quần áo mùa đông, quần áo lót, khăn mặt, giày, dép, bàn chải đánh răng, sách vở, đồ dùng học tập và các vật dụng sinh hoạt khác.
  • Đối tượng dưới 4 tuổi: 1.000.000 đồng/người/năm.
  • Đối tượng từ đủ 4 tuồi trở lên: 1.150.000 đồng/người/năm.
  1. Tiền thuốc chữa bệnh

• ■#

  • Đối tượng tâm thần: 2.000.000 đồng/người/năm.
  • Các đối tượng khác: 600.000 đồng/người/năm.
  1. Vệ sinh cá nhân đối với đối tượng phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ: 30.000 đồng/người/tháng.
  1. Đối tượng học văn hoá và nuôi dưỡng, ngoài các chế độ được hưởng nêu trên còn được hưởng các chế độ theo quy định tại Điều 25, Điều 26 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.