vanban.org

Điều 5. Đối tưọng và thòi gian tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội — Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 48/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 07/2024/NQ-HĐND · 12/07/2024
Hải Dương Ban hành 30/06/2021 Hiệu lực 10/07/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ các nhóm đối tượng bảo trợ xã hội và mức phí chi trả trợ giúp xã hội trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 48/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội, đối tượng và chế độ đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 03/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND › Chương II › Mục 2 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Đối tưọng và thòi gian tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội

1. Đối tượng học văn hóa và nuôi dưỡng

  1. Đối tượng:

Trẻ em khuyết tật nặng ừở lên không có khả năng học tập theo phương thức giáo dục hoà nhập được vào học văn hoá theo phương thức giáo dục chuyên biệt và nuôi dưỡng trong nhiệm vụ được giao xét ưu tiên theo tiêu chí như sau: thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; có bố, mẹ là người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công; có ông, bà nội, ngoại là liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, anh hùng lao động ữong thời kỳ kháng chiến, người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học, bị địch bắt tù đày; con của người thuộc lực lượng vũ trang, người đang công tác tại vùng kinh tế khó khăn, biên giới, hải đảo; trẻ mồ côi cha hoặc mẹ; con của người khuyết tật nặng; con của người mắc bệnh hiểm nghèo theo danh mục bệnh hiểm nghèo của Bộ Y tế; là người dân tộc thiểu số và một số trường hợp có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn do Sở Lao động Thưong binh và Xã hội xem xét, quyết định (xét im tiên đổi tượng có nhiều tiêu chỉ, trường hợp có củng số tiêu chỉ thì xét ưu tiên đối tượng cỏ độ tuồi cao hon).

  1. Thời gian:
  • Khuyết tật nghe nói: 06 năm học.
  • Khuyết tật trí tuệ: 07 năm học.

2. Đối tượng học nghề và nuôi dưỡng

  1. Đối tượng

Người khuyết tật từ đủ 15 tuồi và trong độ tuổi lao động có sức khỏe phù hợp vào học nghề và nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hội hoặc học nghề tại cơ sở liên kết.

  1. Thời gian
  • Đào tạo thường xuyên: dưới 03 tháng
  • Đào tạo liên kết trình độ sơ cấp: 06 tháng.