vanban.org

Điều 4. Chế độ đối vói đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng — Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 48/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 07/2024/NQ-HĐND · 12/07/2024
Hải Dương Ban hành 30/06/2021 Hiệu lực 10/07/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 48/2025/NQ-HĐND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ các nhóm đối tượng bảo trợ xã hội và mức phí chi trả trợ giúp xã hội trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 48/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội, đối tượng và chế độ đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 03/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chế độ đối vói đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng

  1. Mức hưởng

Mức trợ cấp xã hội hàng tháng tại cộng đồng bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội tại Khoản 1, Điều 1 Quy định này nhân với hệ số tưong ứng, cụ thề như sau:

  1. Đối tượng nêu tại khoản 1 Điều 3 Quy định này bao gồm:
  • Đối tượng dưới 04 tuổi: hệ số 2,5 (950.000đồng/người/tháng).
  • Đối tượng từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi: hệ số 1,5 (570.000 đồng/người/tháng).
  1. Đối tượng nêu tại khoản 2 Điều 3 Quy định này: hệ số 1,5 (570.0OOđồng/người/tháng).
  1. Ngoài mức hưởng quy định tại Khoản 1 Điều này, các đối tượng còn được hưởng các chế độ theo quy định của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.