vanban.org

Điều 7. Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung — Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2022 Thay thế: 08/2022/NQ-HĐND · 20/07/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 15/2021/NQ-HĐND · 20/12/2021
Đắk Lắk Ban hành 08/07/2020 Hiệu lực 20/07/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 9 phiên bản · 6 năm
Nghị quyết số 24/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 24/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND Quy định về mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 08/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2020/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức thu các loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 03/2020/NQ-HĐND
01/08/202208/2022/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 20/07/2020Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của quy định về mức thu các loại phí và lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2016/NQ-HĐND ngày 14/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk · 10/2019/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung

Phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung (thẩm định lập lại và bổ sung) là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường lập lại và bổ sung và bù đắp chi phí cho hoạt động thu phí.

1. Đối tượng nộp phí:

Tổ chức, cá nhân được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung.

2. Mức thu:

a) Thẩm định lần đầu:

Tổng vốn đầu tư Mức thu (đồng/phương án)
- Đến 50 tỷ đồng 8.400.000
- Trên 50 tỷ đến 100 tỷ đồng 10.500.000
- Trên 100 tỷ đến 200 tỷ đồng 19.000.000
- Trên 200 tỷ đến 500 tỷ đồng 20.000.000
- Trên 500 tỷ đồng 26.000.000

b) Thẩm định bổ sung hoặc thẩm định lại: Mức thu bằng 50% mức thu thẩm định lần đầu.

3. Tỷ lệ trích: Để lại 90% chi cho công tác thu phí theo chế độ quy định, 10% còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước.