Điều 5. Phân bổ chi sự nghiệp giáo dục
1. Định mức phân bổ đảm bảo tiền lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao (kể cả hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế), bao gồm: Tiền lương, phụ cấp và các khoản có tính chất như lương.
2. Định mức phân bổ chi hoạt động theo tiêu chí học sinh khu vực đô thị
a) Trung học phổ thông: 810.000 đồng/học sinh/năm;
b) Trung học cơ sở: 800.000 đồng/học sinh/năm;
c) Tiểu học: 850.000 đồng/học sinh/năm;
d) Mẫu giáo: 1.000.000 đồng/học sinh/năm;
đ) Nhà trẻ: 1.300.000 đồng/học sinh/năm.
3. Định mức phân bổ chi hoạt động theo tiêu chí học sinh khu vực nông thôn
a) Trung học phổ thông: 970.000 đồng/học sinh/năm;
b) Trung học cơ sở: 920.000 đồng/học sinh/năm;
c) Tiểu học: 880.000 đồng/học sinh/năm;
d) Mẫu giáo: 1.300.000 đồng/học sinh/năm;
đ) Nhà trẻ: 1.450.000 đồng/học sinh/năm.
4. Ngoài định mức đã phân bổ theo khoản 1, 2, 3 Điều này, bố trí tăng thêm sự nghiệp giáo dục của cấp tỉnh 8% và cấp huyện 6% để tạo nguồn thực hiện các nhiệm vụ chi: Chi hoạt động tăng thêm so với định mức chuẩn cho các trường chuyên, trường dân tộc nội trú, trường nuôi dạy trẻ khuyết tật, trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp dạy nghề theo quy định của cấp có thẩm quyền và các nhiệm vụ chi giáo dục khác.
5. Đối với kinh phí bảo hiểm y tế; tiền ăn trưa cho trẻ 3 - 5 tuổi; kinh phí hỗ trợ học bổng, chi phí học tập cho học sinh khuyết tật; kinh phí hỗ trợ học sinh phổ thông trung học vùng đặc biệt khó khăn; kinh phí hỗ trợ chi phí học tập đối với sinh viên là người dân tộc thiểu số học tại các cơ sở giáo dục đại học được xác định trên cơ sở đối tượng thực tế, mức hỗ trợ theo quy định.
6. Định mức trên chưa tính nguồn thu học phí của ngành giáo dục. Nguồn thu học phí, đơn vị được giữ lại chi bổ sung hoạt động thường xuyên sau khi trích 40% để làm lương.