Điều 20. Phương pháp tính toán một số định mức cụ thể
1. Định mức chi quản lý hành chính
Định mức phân bổ đảm bảo tiền lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao (kể cả hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế) tính đến thời điểm tháng 10 của năm trước năm dự toán.
a) Trường hợp số lượng người trong bảng lương thấp hơn số lượng biên chế được giao, thì biên chế còn thiếu được cộng thêm và tính theo mức lương chuyên viên bậc 1 (2,34) đối với cán bộ, công chức hoặc bậc 1 (1,0) đối với đối tượng hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ;
b) Trường hợp số lượng người trong bảng lương nhiều hơn số lượng biên chế được giao, thì biên chế thừa không được tính phân bổ tiền lương mà cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng kinh phí hoạt động để đảm bảo;
c) Cách tính kinh phí hoạt động theo số lượng biên chế được giao, theo công thức: (người thứ nhất 01 đến 25 x 32.000.000 đồng) + (người thứ 26 đến 50 x 30.000.000 đồng) + (người thứ 51 trở lên x 28.000.000 đồng) = Tổng kinh phí hoạt động.
2. Định mức chi sự nghiệp giáo dục
Định mức phân bổ đảm bảo tiền lương theo biên chế được cấp có thẩm quyền giao (kể cả hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế) tính đến thời điểm tháng 10 của năm trước năm dự toán.
a) Trường hợp số lượng người trong bảng lương thấp hơn số lượng biên chế được giao, thì biên chế còn thiếu được cộng thêm và tính theo mức lương giáo viên bậc 1 đối với giáo viên hoặc bậc 1 đối với đối tượng hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ;
b) Trường hợp số lượng người trong bảng lương nhiều hơn số lượng biên chế được giao, thì biên chế thừa không được tính phân bổ tiền lương mà đơn vị sử dụng kinh phí bố trí tăng thêm theo khoản 4, Điều 5 Nghị quyết này để chi trả. Quy định tại điểm này chỉ áp dụng cho năm 2017, sau năm 2017 áp dụng theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều này.