Điều 19. Tiêu chí xác định định mức phân bổ
1. Tiêu chí dân số sử dụng số liệu niên giám thống kê của đầu năm trước năm dự toán, bao gồm:
a) Dân số đô thị là dân số của các phường và thị trấn;
b) Dân số xã 135, xã ven biển, hải đảo theo Quyết định Thủ tướng Chính phủ và Quyết định của Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc;
c) Dân số vùng nông thôn là dân số của các xã còn lại.
2. Tiêu chí biên chế được giao theo quyết định của Uỷ ban nhân dân cùng cấp, kể cả hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tính đến thời điểm tháng 10 năm trước năm dự toán.
3. Tiêu chí học sinh theo số liệu thực tế đến thời điểm tháng 10 của năm trước năm dự toán.
4. Tiêu chí giường bệnh theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh tính đến thời điểm tháng 10 của năm trước năm dự toán.
5. Tiêu chí huyện, thành phố tính theo quy mô dân số, gồm các loại sau:
a) Huyện loại 1 có dân số từ 150.000 người trở lên;
b) Huyện loại 2 có dân số từ 100.000 người đến dưới 150.000 người;
c) Huyện loại 3 có dân số dưới 100.000 người.
6. Tiêu chí phân loại xã, phường, thị trấn theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh. Đối với định mức quốc phòng tính theo quy mô dân số, gồm các loại sau:
a) Xã loại 1 có dân số trên 16.000 người;
b) Xã loại 2 có dân số trên 10.000 người đến 16.000 người;
c) Xã loại 3 có dân số đến 10.000 người.