vanban.org

Điều 4. Xây dựng và hoàn thiện nghị quyết, báo cáo phục vụ tại kỳ họp HĐND — Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Trị Ban hành 14/08/2025 Hiệu lực 14/08/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND Về việc Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Trị · 02/2025/NQ-HĐND
14/08/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 41/2022/NQ-HĐND về một số chế độ, định mức bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Bình · 41/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND ban hành Quy định một số chế độ, định mức bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Bình · 08/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xây dựng và hoàn thiện nghị quyết, báo cáo phục vụ tại kỳ họp HĐND

1. Xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật do Thường trực Hội đồng nhân dân trình tại kỳ họp

Áp dụng theo Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; Thông tư 42/2022/TT-BTC ngày 06/7/2022 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28/12/2016 của Bộ Tài chính hoặc quy định mới của pháp luật sửa đổi, thay thế các quy định nêu trên.

2. Kiểm tra, rà soát, hoàn thiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân thông qua tại kỳ họp

Cấp tính: 600.000 đồng/nghị quyết;

Cấp xã: 250.000 đồng/nghị quyết.

3. Ký chứng thực Nghị quyết của Hội đồng nhân dân

Cấp tỉnh: 500.000 đồng/nghị quyết;

Cấp xã: 200.000 đồng/nghị quyết.

4. Xây dựng các văn bản phục vụ kỳ họp, bao gồm: Kế hoạch tổ chức kỳ họp, kế hoạch tiếp xúc cử tri; diễn văn khai mạc, bế mạc, biên bản, kết luận kỳ họp; báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri; báo cáo giám sát giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri; tài liệu tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp; báo cáo tổng hợp thảo luận tổ; tổng hợp chất vấn; chương trình kỳ họp

Cấp tính: 600.000 đồng/văn bản;

Cấp xã: Căn cứ tình hình ngân sách, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định nội dung được hỗ trợ, định mức hỗ trợ nhưng không vượt quá định mức: 200.000 đồng/văn bản.

5. Chi soạn thảo văn bản báo cáo thẩm tra các báo cáo, nghị quyết, đề án trình tại kỳ họp

a) Đối với cơ quan chủ trì thẩm tra:

Cấp tỉnh: 750.000 đồng/nghị quyết, báo cáo, đề án;

Cấp xã: 250.000 đồng/nghị quyết báo cáo, đề án.

b) Đối với cơ quan phối hợp thẩm tra: Mức chi bằng 50% mức chi quy định tại điểm a khoản này.