vanban.org

Điều 10. Một số điều kiện đảm bảo cho hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân — Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Trị Ban hành 14/08/2025 Hiệu lực 14/08/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND Về việc Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Trị · 02/2025/NQ-HĐND
14/08/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 41/2022/NQ-HĐND về một số chế độ, định mức bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Bình · 41/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND ban hành Quy định một số chế độ, định mức bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Bình · 08/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Một số điều kiện đảm bảo cho hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân

Đại biểu Hội đồng nhân dân tham gia Hội đồng nhân dân nhiều cấp (cấp tỉnh, cấp xã) thì chỉ được hỗ trợ một mức của đại biểu Hội đồng nhân dân cấp cao nhất:

1. Mỗi nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được hỗ trợ may lễ phục đầu nhiệm kỳ

Cấp tỉnh: 5.000.000 đồng/đại biểu;

Cấp xã: Căn cứ tình hình ngân sách, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định mức hỗ trợ may trang phục của đại biểu Hội đồng nhân dân cho phù hợp nhưng không quá định mức: 3.000.000 đồng/đại biểu.

2. Hỗ trợ khám, chăm sóc sức khỏe định kỳ cho đại biểu Hội đồng nhân dân

Cấp tỉnh: 2.000.000 đồng/đại biểu/năm;

Cấp xã: 800.000 đồng/đại biểu/năm.

3. Hỗ trợ khai thác, nghiên cứu tài liệu hàng tháng cho đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên trách (ngoài tài liệu, sách báo được cấp theo quy định)

Cấp tính: 1.000.000 đồng/người/tháng;

Cấp xã: Căn cứ vào tình hình thực tế, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định mức hỗ trợ cho đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã cho phù hợp nhưng không vượt quá định mức: 400.000 đồng/người/tháng.

4. Hỗ trợ khai thác, nghiên cứu tài liệu hàng tháng cho đại biểu Hội đồng nhân dân (trừ các trường hợp đã được quy định tại khoản 3 Điều này)

Cấp tính: 300.000 đồng/người/tháng;

Cấp xã: Căn cứ vào tình hình thực tế, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định mức hỗ trợ công tác phí hàng tháng cho đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã cho phù hợp nhưng không vượt quá định mức: 150.000 đồng/người/tháng.

5. Hỗ trợ đi lại hàng tháng cho đại biểu Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ và tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân, tổ đại biểu Hội đồng nhân dân

Cấp tính: 300.000 đồng/người/tháng;

Cấp xã: Căn cứ vào tình hình thực tế, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định mức hỗ trợ công tác phí hàng tháng cho đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã cho phù hợp nhưng không vượt quá định mức: 150.000 đồng/người/tháng.

6. Căn cứ khả năng ngân sách và nhu cầu thực tế, Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp quyết định cung cấp báo cho đại biểu Hội đồng nhân dân; thiết bị công nghệ thông tin và các trang thiết bị khác phục vụ công việc.

7. Đại biểu Hội đồng nhân dân không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, tính theo ngày thực tế hoạt động (X) hệ số (X) mức lương cơ sở:

Cấp tính hệ số: 0,14;

Cấp xã hệ số: 0,10.