vanban.org

Điều 13. Một số chế độ chi khác — Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/08/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Quảng Trị Ban hành 14/08/2025 Hiệu lực 14/08/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND Về việc Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Trị · 02/2025/NQ-HĐND
14/08/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 41/2022/NQ-HĐND về một số chế độ, định mức bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Bình · 41/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND ban hành Quy định một số chế độ, định mức bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Bình · 08/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Một số chế độ chi khác

1. Chi đón tiếp các đoàn khách Quốc tế; các đoàn lãnh đạo cấp cao; các đoàn khách trong nước do Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp quyết định.

2. Đại biểu Hội đồng nhân dân đi tham quan, học tập kinh nghiệm và trao đổi kỹ năng hoạt động: Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp căn cứ điều kiện kinh phí và nhu cầu thực tiễn hàng năm để lập kế hoạch, dự toán cụ thể và phê duyệt thực hiện.

3. Chi trợ cấp hoạt động khác cho đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách và cán bộ, công chức, nhân viên Văn phòng

Cấp tính: 730.000 đồng/người/tháng.

Cấp xã: Căn cứ tình hình ngân sách, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định mức chi trợ cấp hoạt động khác hàng tháng cho đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách và cán bộ, công chức, nhân viên Văn phòng trực tiếp tham mưu, phục vụ các hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã cho phù hợp nhưng không vượt quá định mức: 150.000 đồng/người/tháng.

trực tiếp tham mưu, phục vụ các hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã cho phù hợp nhưng không vượt quá định mức: 150.000 đồng/người/tháng.

4. Hỗ trợ công chức, người lao động tham gia, phục vụ tổng hợp thảo luận Tổ tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh: 200.000 đồng/người/buổi.

5. Chi hỗ trợ Ban biên tập Trang thông tin điện tử của Hội đồng nhân dân; hỗ trợ trực đường dây nóng của Hội đồng nhân dân; hợp đồng chuyên gia, luật sư đề tư vấn, thẩm định, đánh giá phục vụ hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân; hỗ trợ nghiên cứu khoa học; Hội nghị giao ban, rút kinh nghiệm Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp, tập huấn đại biểu; chi chế độ ăn, nghỉ cho đại biểu khách mời dự các cuộc họp Hội đồng nhân dân, hội nghị, hội thảo; hỗ trợ hoạt động Đoàn Hội thẩm Tòa án nhân dân; tặng quà tổng kết nhiệm kỳ, khen thưởng; chi mua sắm cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân; chi tiếp khách của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân; chi hỗ trợ các ngày Tết, lễ; chi hỗ trợ cho các hoạt động văn hoá, thể thao, các hoạt động nhân dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn của công chức, người lao động phục vụ trực tiếp hoạt động của Hội đồng nhân dân và chi khác. Căn cứ quy định của nhà nước và tình hình thực tế, Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân từng cấp quyết định.

6. Chế độ thăm hỏi, tặng quà đối với các đối tượng chính sách và một số đối tượng khác nhân dịp Tết, lễ, bao gồm:

Các đối tượng chính sách được quy định tại khoản 1 Điều 2 của Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09/12/2020 về Ưu đãi người có công với cách mạng ngày; các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong chiến đấu, trong lao động sản xuất, trong phòng chống dịch bệnh; các tập thể đang làm nhiệm vụ trong những ngày Tết, lễ; các tập thể thuộc diện chính sách xã hội, như trại điều dưỡng thương, bệnh binh, trại trẻ mồ côi, người khuyết tật; trường dân tộc nội trú, các đơn vị bộ đội, công an ở biên giới, hải đảo,...; gia đình quân nhân làm nhiệm vụ nơi biên giới, hải đảo; gia đình đồng bào dân tộc thiểu số thuộc các vùng đặc biệt khó khăn; hộ nghèo và cá nhân gặp rủi ro do bị bệnh hiểm nghèo, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh,...

Hỗ trợ các cơ quan, địa phương tổ chức các lễ hội cấp tỉnh và các lễ hội khác theo chủ trương chung của tỉnh.

Mức chi giá trị quà tặng do Thường trực Hội đồng nhân dân từng cấp quyết định.

7. Thăm hỏi ốm đau, trợ cấp khó khăn đột xuất, tang chế đối với đại biểu HĐND, cha, mẹ vợ (chồng), vợ (chồng), con của đại biểu Hội đồng nhân dân, công chức, nhân viên phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân từng cấp quyết định.

8. Cán bộ, công chức, người lao động của Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp tham mưu, giúp việc và các đối tượng khác phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân (có phân công bằng văn bản của cơ quan chủ quản) được hỗ trợ bằng mức 70% của đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp đối với các nội dung tại khoản 3, Điều 6; điểm c khoản 1 Điều 7; khoản 1, khoản 3 Điều 10 Quy định này.

9. Chế độ sử dụng điện thoại theo Quyết định số 17/VBHN-BTC ngày 04/3/2014 của Bộ Tài chính và một số chế độ chi khác từ nguồn kinh phí đặc thù do Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định.