vanban.org

Điều 4. Kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí — Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 49/2025/NQ-HĐND · 22/12/2025
Trà Vinh Ban hành 10/06/2022 Hiệu lực 20/06/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND Quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 02/2022/NQ-HĐND
01/01/202649/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 20/06/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 37/2017/NQ-HĐND Quy định về lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 37/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 01/2016/NQ-HĐND Phê duyệt mức hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các chi bộ ấp, khóm (ngoài Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30/5/2012 của Ban Bí thư) trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 01/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí

1. Đơn vị thu lệ phí hộ tịch nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước và thực hiện kê khai, nộp lệ phí thu được theo tháng, quyết toán năm theo quy định của pháp luật.

2. Chi phí trang trải cho việc thu lệ phí hộ tịch do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của đơn vị thu theo quy định pháp luật.