vanban.org

Điều 7. Các chính sách đặc thù hỗ trợ hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình, nhóm hộ, cá nhân ứng dụng công nghệ cao, quy trình hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp — Nghị quyết 02/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2022 Thay thế: 99/2022/NQ-HĐND · 09/12/2022
Quảng Trị Ban hành 20/07/2019 Hiệu lực 01/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 99/2022/NQ-HĐND Quy định về nội dung, mức hỗ trợ trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 99/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND khuyến khích phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp hữu cơ; khuyến khích liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030 · 02/2019/NQ-HĐND
01/08/2019Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2019/NQ-HĐND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Các chính sách đặc thù hỗ trợ hợp tác xã, trang trại, hộ gia đình, nhóm hộ, cá nhân ứng dụng công nghệ cao, quy trình hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp

1. Hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi a) Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% số tiền lãi cho khách hàng vay trong suốt thời hạn cho vay đối với khoản vay ngắn hạn (01 năm) và trung hạn (03 năm) hoặc trong 03 năm đầu đối với khoản vay dài hạn để vay vốn đầu tư ứng dụng công nghệ cao, sản xuất nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn tỉnh. Mức cho vay hỗ trợ lãi suất không quá 2 tỷ đồng/cơ sở.

b) Mức lãi suất của các ngân hàng cho vay làm cơ sở để thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất theo Quy định này là mức lãi suất cho vay áp dụng trong từng thời kỳ của ngân hàng cho các khoản vay phục vụ lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

c) Nguồn kinh phí thực hiện: Hàng năm, ngân sách tỉnh bố trí từ 1,1 - 3,3 tỷ đồng.

2. Hỗ trợ ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ mới vào sản xuất cho các mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ.

a) Hỗ trợ 100% kinh phí xác định các vùng, khu vực đủ điều kiện sản xuất hữu cơ: Điều tra cơ bản, khảo sát địa hình, phân tích mẫu đất, mẫu nước, mẫu không khí do cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Hàng năm, ngân sách tỉnh bố trí 100 triệu đồng để hỗ trợ đối với các dự án do tỉnh phê duyệt chủ trương đầu tư.

b) Hỗ trợ tối đa 30% chi phí xây dựng nhà kính, nhà lưới sản xuất nông nghiệp công nghệ cao có áp dụng công nghệ tưới tiêu, quản lý dinh dưỡng, quản lý ẩm độ, nhiệt độ bằng công nghệ điều khiển tự động, công nghệ cho ăn tự động. Định mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/dự án (đối với trồng trọt), 200 triệu đồng/dự án (đối với chăn nuôi), 500 triệu đồng/dự án (đối với nuôi trồng thủy sản). Mỗi năm hỗ trợ không quá 18 dự án (trồng trọt và chăn nuôi: 15 dự án, thủy sản: 3 dự án).

c) Hỗ trợ một lần tối đa 30% chi phí sử dụng vật tư nông nghiệp (giống, phân bón hữu cơ, thuốc BVTV sinh học, thức ăn hữu cơ, thuốc thú y được phép sử dụng) phục vụ sản xuất sản phẩm hữu cơ. Đối với sản xuất lúa hữu cơ hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/ha/năm; Đối với cà phê hữu cơ, dược liệu hữu cơ, rau quả hữu cơ hỗ trợ không quá 20 triệu đồng/ha/năm; Đối với sản xuất tiêu hữu cơ, hỗ trợ không quá 30 triệu đồng/ha/năm; Đối với chăn nuôi gia cầm hữu cơ, hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/dự án; Đối với chăn nuôi lợn hữu cơ, hỗ trợ không quá 70 triệu đồng/dự án; Đối với nuôi tôm sinh thái, hỗ trợ không quá 20 triệu đồng/ha. Mỗi năm hỗ trợ không quá 100 ha cây trồng các loại, 10 dự án chăn nuôi hữu cơ và 50 ha nuôi tôm sinh thái.

d) Nguồn kinh phí thực hiện: Hàng năm, nguồn vốn chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới 01 tỷ đồng; ngân sách tỉnh bố trí 6 - 6,2 tỷ đồng.