Điều 3. Nguyên tắc ưu đãi hỗ trợ
1. Đối với sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp hữu cơ.
a) Nhà nước khuyến khích sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp hữu cơ thông qua việc hỗ trợ vay vốn (bù lãi suất), áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ mới vào sản xuất, sản xuất theo tiêu chuẩn, quy chuẩn, truy xuất nguồn gốc, xây dựng nhãn hiệu, thương hiệu kết nối thị trường đối với danh mục các sản phẩm ưu tiên tại Điểm a, Khoản 2, Điều 2 của Quy định này.
b) Ưu tiên hỗ trợ cho Doanh nghiệp được công nhận Doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao hoặc các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tổ chức sản xuất trên vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc sản xuất theo các quy trình sản xuất sạch đạt tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ và các chứng nhận an toàn thực phẩm khác;
c) Trong cùng một thời điểm, nội dung có nhiều chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác nhau, đối tượng thụ hưởng được lựa chọn áp dụng chính sách ưu đãi, hỗ trợ cao nhất. Trong cùng một nội dung hỗ trợ, nếu đã được hỗ trợ từ ngân sách Trung ương thì không được hưởng hỗ trợ của ngân sách tỉnh và ngược lại.
2. Đối với hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp:
a) Thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05/7/2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
b) Ưu tiên ngành hàng, sản phẩm quan trọng, chủ lực của tỉnh, của địa phương, sản phẩm thuộc Chương trình OCOP; ưu tiên địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn của tỉnh;
c) Ngoài các nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, khuyến khích huy động các nguồn vốn hỗ trợ hợp pháp khác để thúc đẩy liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.