Điều 6. Chính sách ưu đãi hỗ trợ chung
1. Hỗ trợ đào tạo nghề, tập huấn kỹ thuật, nâng cao nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật sản xuất, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường
a) Đối với đào tạo nghề: Thực hiện hỗ trợ theo Điều 4, Điều 5 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng và quy định của tỉnh.
b) Đối với tập huấn kỹ thuật, nâng cao nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật sản xuất, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường cho HTX, Tổ hợp tác và trang trại: Hỗ trợ 100% chi phí đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn.
Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và các nguồn vốn khác từ các chính sách của Trung ương ban hành, bình quân 01 tỷ đồng/năm.
2. Hỗ trợ chứng nhận sản phẩm nông sản đạt chuẩn theo quy định.
a) Hỗ trợ một lần 40% chi phí cấp giấy chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế (cấp lần đầu hoặc cấp lại), bao gồm: VietGAP, GAP khác, FSC về phát triển rừng bền vững, tiêu chuẩn thế giới về hữu cơ, chứng nhận cơ sở sản xuất thực phẩm an toàn, cơ sở an toàn dịch bệnh, các chứng nhận về phát triển bền vững khác. Mức hỗ trợ tối đa 20 triệu đồng/dự án. Riêng đối với tiêu chuẩn hữu cơ quốc tế được hỗ trợ tối đa 30 triệu đồng/dự án. Mỗi năm hỗ trợ không quá 40 dự án.
b) Riêng đối với TCVN về nông nghiệp hữu cơ được hỗ trợ 100% chi phí cấp giấy chứng nhận (lần đầu hoặc cấp lại). Mỗi năm hỗ trợ không quá 10 dự án.
Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và các nguồn vốn khác từ các chính sách của Trung ương ban hành, bình quân 1,5 tỷ/năm. Ngoài ra, ngân sách tỉnh bố trí 1 – 1,2 tỷ đồng.