vanban.org

Điều 6. Chính sách ưu đãi hỗ trợ chung — Nghị quyết 02/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/12/2022 Thay thế: 99/2022/NQ-HĐND · 09/12/2022
Quảng Trị Ban hành 20/07/2019 Hiệu lực 01/08/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 99/2022/NQ-HĐND Quy định về nội dung, mức hỗ trợ trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 99/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND khuyến khích phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và nông nghiệp hữu cơ; khuyến khích liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2020-2025, định hướng đến năm 2030 · 02/2019/NQ-HĐND
01/08/2019Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 02/2019/NQ-HĐND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chính sách ưu đãi hỗ trợ chung

1. Hỗ trợ đào tạo nghề, tập huấn kỹ thuật, nâng cao nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật sản xuất, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường

a) Đối với đào tạo nghề: Thực hiện hỗ trợ theo Điều 4, Điều 5 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng và quy định của tỉnh.

b) Đối với tập huấn kỹ thuật, nâng cao nghiệp vụ quản lý, kỹ thuật sản xuất, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường cho HTX, Tổ hợp tác và trang trại: Hỗ trợ 100% chi phí đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn.

Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và các nguồn vốn khác từ các chính sách của Trung ương ban hành, bình quân 01 tỷ đồng/năm.

2. Hỗ trợ chứng nhận sản phẩm nông sản đạt chuẩn theo quy định.

a) Hỗ trợ một lần 40% chi phí cấp giấy chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế (cấp lần đầu hoặc cấp lại), bao gồm: VietGAP, GAP khác, FSC về phát triển rừng bền vững, tiêu chuẩn thế giới về hữu cơ, chứng nhận cơ sở sản xuất thực phẩm an toàn, cơ sở an toàn dịch bệnh, các chứng nhận về phát triển bền vững khác. Mức hỗ trợ tối đa 20 triệu đồng/dự án. Riêng đối với tiêu chuẩn hữu cơ quốc tế được hỗ trợ tối đa 30 triệu đồng/dự án. Mỗi năm hỗ trợ không quá 40 dự án.

b) Riêng đối với TCVN về nông nghiệp hữu cơ được hỗ trợ 100% chi phí cấp giấy chứng nhận (lần đầu hoặc cấp lại). Mỗi năm hỗ trợ không quá 10 dự án.

Nguồn kinh phí thực hiện: Nguồn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và các nguồn vốn khác từ các chính sách của Trung ương ban hành, bình quân 1,5 tỷ/năm. Ngoài ra, ngân sách tỉnh bố trí 1 – 1,2 tỷ đồng.